Điều lệ Hiệp hội Dừa Việt Nam

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------------------

 

ĐIỀU LỆ HIỆP HỘI DỪA VIỆT NAM

 

 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

 

Điều 1. Tên và biểu tượng

Tên tiếng Việt: Hiệp hội Dừa Việt Nam

Tên tiếng Anh: Vietnam Coconut Association

Tên viết tắt: VCA

Biểu tượng (logo) của Hiệp hội Dừa Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Tôn chỉ: Hiệp hội dừa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiêp, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân Việt Nam trong lĩnh vực trồng dừa, chế biến, kinh doanh những sản phẩm từ dừa, liên quan tới dừa.

2. Mục đích: tập hợp đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau, đại diện bảo vệ quyền lợi hợp pháp của hội viên trong lĩnh vực trồng dừa, chế biến, kinh doanh những sản phẩm từ dừa, liên quan tới dừa. Giữ vai trò là cầu nối giữa các hội viên với các cơ quan chức năng trong đóng góp ý kiến với các cơ quan Nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách nhằm phát triển ngành dừa Việt Nam thành một trong những ngành kinh tế chủ lực của các tỉnh có dừa và điều kiện trồng dừa, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, bảo vệ môi trường và thúc đẩy xúc tiến thương mại quốc tế về ngành dừa.   

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1.  Tự nguyện, tự quản, không vụ lợi.

2.  Tự trang trải về kinh phí.

3.  Bình đẳng, dân chủ với mọi hội viên.

Điều 4. Phạm vi hoạt động, địa vị pháp lý và trụ sở

1. Hiệp hội hoạt động trong phạm vi cả nước, theo quy định của pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của Hiệp hội.

2. Hiệp hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản tại ngân hàng.

3. Hiệp hội chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Công thương và các Bộ, ngành khác có liên quan về lĩnh vực Hiệp hội hoạt động.

4. Trụ sở chính của Hiệp hội đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội

1.       Tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và theo pháp luật Việt Nam.

2.       Phối hợp và hỗ trợ các hội viên phát triển trong lĩnh vực trồng dừa, chế biến, kinh doanh những sản phẩm từ dừa và liên quan đến cây dừa.

3.       Điều hòa các lợi ích giữa các hội viên, là đầu mối giúp hội viên hoạt động và giải quyết tranh chấp, chống các hành vi cạnh tranh thiếu lành mạnh bằng con đường hòa giải thương lượng.

4.       Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của hội viên trong các hoạt động về ngành dừa tại Việt Nam và ở nước ngoài.

5.       Tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại cho hội viên và tạo điều kiện cho các hội viên của Hiệp hội tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, họp mặt giao lưu, khảo sát ngành hàng dừa trong và ngoài nước, tham quan, khảo sát thị trường trong nước và quốc tế, xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới phục vụ cho hội viên của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6.       Cung cấp thông tin về tình hình, phương hướng phát triển, kinh tế, thị trường, khoa học công nghệ, pháp luật, số liệu thống kê liên quan đến ngành dừa trong và ngoài nước cho các hội viên.

7.       Tổ chức hoặc giới thiệu các đợt tập huấn, đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng cho hội viên về chuyên ngành dừa. Phát hành bản tin hoặc tạp chí nhằm cung cấp các thông tin liên quan đến việc phát triển ngành dừa, công nghiệp dừa và hoạt động của Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

8.       Xây dựng tổ chức Hiệp hội và phát triển hội viên.

9.       Thực hiện chế độ báo cáo, tài chính, kiểm tra, lưu trữ tài liệu theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Quyền hạn của Hiệp hội

1.   Đại diện cho hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại như tham gia, đàm phán, ký kết các văn bản với các tổ chức chuyên ngành dừa trong khu vực và quốc tế… có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hiệp hội.

2.   Thay mặt các hội viên tham gia ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật liên quan đến quyền, nghĩa vụ, lợi ích chính đáng, hợp pháp của hội viên và chiến lược phát triển ngành dừa, các chủ trương, chính sách, các biện pháp cần thiết để bảo vệ và khuyến khích phát triển các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành dừa hoặc có liên quan đến ngành dừa.

3.   Được thành lập tổ chức có pháp nhân thuộc Hiệp hội theo quy định của pháp luật.

4.   Tham gia thực hiện các đề tài, dự án về phát triển ngành dừa, công nghiệp dừa theo quy định của pháp luật;

5.   Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Tổ chức hoạt động dịch vụ gây quỹ, phục vụ cho hoạt động của hiệp hội theo quy định của pháp luật.

6.   Được gây quỹ trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động của Hiệp hội. Quản lý và sử dụng hội phí do các hội viên đóng góp, nguồn tài trợ hợp pháp để thực hiện các nhiệm vụ của Hiệp hội theo quy định của Điều lệ và quy định của pháp luật. 

7.   Gia nhập các tổ chức phi chính phủ trong khu vực và quốc tế theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 7. Hội viên

1.   Hội viên chính thức: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên) hoạt động trong lĩnh vực trồng dừa, chế biến, kinh doanh những sản phẩm từ dừa, liên quan đến dừa, tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện làm đơn gia nhập Hiệp hội, đáp ứng các điều kiện, thủ tục gia nhập Hiệp hội, đều được Ban Chấp hành Hiệp hội Dừa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chấp hành) xem xét và kết nạp làm hội viêm khi có 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận.

2.   Hội viên liên kết: các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài nếu tán thành Điều lệ Hiệp hội, tự nguyện gia nhập và tham gia đóng góp cho Hiệp hội nhưng chưa đủ điều kiện làm hội viên chính thức, có thể được Ban Chấp hành xem xét để kết nạp làm hội viên liên kết khi có 2/3 (hai phần ba) số lượng Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận.

3.   Hội viên danh dự : Các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam có nhiều đóng góp tích cực cho Hiệp hội, tán thành Điều lệ Hiệp hội, có thể được Ban Chấp hành mời làm hội viên danh dự khi toàn thể Ủy viên Ban Chấp hành chấp thuận. 

Các hội viên là pháp nhân (doanh nghiệp hoặc các tổ chức) được cử người đại diện của mình tại Hiệp hội. Người đại diện các doanh nghiệp, tổ chức pháp nhân của Việt Nam tham gia làm hội viên Hiệp hội phải là người có thẩm quyền quyết định, được ghi rõ họ tên, chức vụ trong đơn xin gia nhập Hiệp hội của doanh nghiệp, tổ chức đó. Trong trường hợp người đại diện được thay thế thì doanh nghiệp, tổ chức là hội viên phải thông báo bằng văn bản cho Ban Chấp hành Hiệp hội.

Điều kiện và thủ tục xét kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quy định.

Điều 8. Quyền lợi của hội viên

1.       Được cấp thẻ hội viên của Hiệp hội Dừa Việt Nam, tham gia thảo luận các chương trình, kế hoạch hoạt động của Hiệp hội tại các Đại hội. Hội viên chính thức được ứng cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hiệp hội Dừa Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Kiểm tra) và biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.    

2.       Được Hiệp hội đại diện bảo vệ các quyền lợi hợp pháp và chính đáng trong hoạt động, sản xuất, kinh doanh, quan hệ với khách hàng trong và ngoài nước.

3.       Được Hiệp hội hỗ trợ công tác xúc tiến thương mại, tạo điều kiện tham gia hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo, họp mặt giao lưu, khảo sát ngành hàng dừa, thị trường trong và ngoài nước, xây dựng thương hiệu, giới thiệu năng lực, sản phẩm, cơ hội kinh doanh, công nghệ mới, …

4.       Được Hiệp hội cung cấp thông tin liên quan đến ngành dừa trong và ngoài nước nhằm làm cơ sở chọn lựa phương án hoạt động, sản xuất kinh doanh hiệu quả.

5.       Được Hiệp hội tổ chức hoặc giới thiệu các đợt tập huấn, đào tạo ngắn hạn nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng về chuyên ngành dừa và các lĩnh vực liên quan.   

6.       Được hưởng chế độ ưu đãi của Hiệp hội dành cho hội viên, xét hỗ trợ sản xuất, xuất khẩu các sản phẩm của ngành dừa theo khả năng quỹ của Hiệp hội và theo yêu cầu cụ thể, chính đáng của hội viên. 

7.       Được sử dụng Logo của Hiệp hội trong việc quảng bá thương hiệu của mình.

8.       Được khen thưởng về những kết quả hoạt động đóng góp cho Hiệp hội.

9.       Được quyền xin ra khỏi Hiệp hội khi có đơn đề nghị.

10.   Hội viên liên kết và hội viên danh dự có quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức nhưng không tham gia bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra của Hiệp hội; không tham gia biểu quyết các vấn đề của Hiệp hội.

Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội, thực hiện các nghị quyết của Hiệp hội.

2. Tuyên truyền phát triển hội viên mới. Tăng cường liên kết, bảo vệ, hỗ trợ các hội viên khác nhằm cùng nhau phát triển có hiệu quả và giảm thiểu tổn thất của mỗi hội viên.

3. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hiệp hội.

4. Đoàn kết, hợp tác xây dựng tổ chức Hiệp hội phát triển vững chắc.

5. Cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội. Báo cáo kết quả, kế hoạch hoạt động định kỳ, đột xuất và hàng năm theo yêu cầu của Hiệp hội.

6. Đóng hội phí đầy đủ theo quy định của Hiệp hội.

Điều 10. Thể thức vào, ra khỏi Hiệp hội

1. Thủ tục gia nhập Hiệp hội:

a) Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 7 Điều lệ này có nguyện vọng gia nhập Hiệp hội có hồ sơ xin gia nhập gửi Ban Chấp hành Hiệp hội.

b) Hồ sơ gia nhập Hiệp hội gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin tự nguyện gia nhập Hiệp hội;

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với tổ chức);

Ban Chấp hành Hiệp hội sẽ xem xét và kết nạp hội viên tại kỳ họp gần nhất theo nguyên tắc đa số. Hội viên mới phải nộp hội phí trong vòng 15 ngày kể từ ngày được kết nạp.

2.  Thủ tục ra khỏi Hiệp hội:

a) Hội viên tự nguyện xin rút khỏi Hiệp hội có đơn gửi cho Ban Chấp hành. Quyền và nghĩa vụ của hội viên sẽ chấm dứt sau khi Ban Chấp hành ra thông báo chấp thuận.

b) Hội viên bị khai trừ hoặc mất tư cách hội viên khi:

- Bị đình chỉ hoặc chấm dứt hoạt động;

- Giải thể, phá sản, vi phạm pháp luật nghiêm trọng;

- Hoạt động trái với tôn chỉ, mục đích của Hiệp hội, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến thể diện, uy tín và tài chính của Hiệp hội;

- Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ này và các quy định, nghị quyết của Hiệp hội;

- Không đóng hội phí trong vòng 1 năm, kể từ khi Hiệp hội thông báo nhắc nhở lần thứ 2.

c) Hội viên bị khai trừ khi có 2/3 (hai phần ba) số uỷ viên Ban Chấp hành tán thành. Quyết định khai trừ hội viên có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hiệp hội ký.

d) Ban Chấp hành thông báo danh sách hội viên xin ra khỏi Hiệp hội và hội viên bị khai trừ cho tất cả hội viên khác.

3. Ban Chấp hành Hiệp hội quy định cụ thể trình tự, thủ tục vào Hiệp hội, ra khỏi Hiệp hội.

 

Chương IV

TỔ CHỨC CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 11. Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội

Cơ cấu tổ chức của Hiệp hội gồm:

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội bất thường;

2. Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Kiểm tra Hiệp hội;

3. Ban Thường vụ Hiệp hội (sau đây gọi tắt là Ban Thường vụ);

4. Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn và các pháp nhân do Hiệp hội thành lập theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Đại hội toàn thể hội viên, đại hội bất thường, hội nghị thường niên

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội bất thường là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Hiệp hội. Nhiệm kỳ của đại hội toàn thể 5 năm. Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Uỷ viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Nội dung chính của đại hội:

a)  Thảo luận báo cáo tổng kết và phương hướng nhiệm vụ hoạt động của Hiệp hội;

b)  Thảo luận góp ý báo cáo kiểm điểm nhiệm kỳ của Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

c)  Thảo luận và phê duyệt quyết toán tài chính nhiệm kỳ cũ và kế hoạch tài chính nhiệm kỳ mới của Hiệp hội;

d)  Bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

đ)  Thông qua việc bổ sung, sửa đổi Điều lệ (nếu có);

g)  Thảo luận và thông qua Nghị quyết của đại hội;

h) Thảo luận và quyết định việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể Hiệp hội.

3. Hội nghị thường niên

a) Hội nghị thường niên được tổ chức một năm 1 lần. Thời gian tổ chức hội nghị không quá 03 tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

b) Tất cả các hội viên tham gia hội nghị thường niên, hội nghị thường niên có nhiệm vụ:

- Thảo luận báo cáo tổng kết hoạt động của Hiệp hội trong năm và biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch năm kế tiếp;

- Các vấn đề phát sinh khác liên quan đến tổ chức hoạt động của Hiệp hội không thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định của đại hội toàn thể hội viên toàn.

4. Đại hội toàn thể hoặc đại hội bất thường và hội nghị thường niên thông qua các nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền của mình bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay. Trường hợp hội viên vắng mặt, Ban Chấp hành được quyền lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của hội viên.

Các nghị quyết, quyết định tại đại hội toàn thể hoặc đại hội bất thường, hội nghị thường niên được thông qua theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có từ trên ½ (một phần hai) tổng số hội viên có mặt tán thành. Riêng các vấn đề quan trọng dưới đây thì phải được sự đồng ý của 2/3 (hai phần ba) hội viên có mặt:

a) Sửa đổi, bổ sung Điều lệ;

b) Giải thể Hiệp hội.

Mỗi hội viên có 1 phiếu bầu. Trong trường hợp không thể tham dự đại hội hoặc hội nghị thường niên, người đại diện của hội viên có thể ủy nhiệm cho người là thành viên của đại hội hoặc hội nghị.

Thư triệu tập đại hội hoặc hội nghị phải nêu rõ chương trình nghị sự, các văn kiện được gửi đến tất cả các hội viên ít nhất 2 tuần trước ngày họp.

5. Nguyên tắc biểu quyết

Đại hội, hội nghị thường niên biểu quyết bằng cách giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do đại hội, hội nghị thường niên quyết định. Việc biểu quyết thông qua các quyết định của đại hội phải được quá 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tán thành. 

Điều 13. Ban Chấp hành

 1. Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Hiệp hội giữa hai kỳ đại hội. Số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành Hiệp hội của từng nhiệm kỳ do đại hội quyết định và trực tiếp bầu. Trong một nhiệm kỳ, Ban Chấp hành thực hiện miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm, bầu bổ sung thay thế Ủy viên Ban Chấp hành nhưng không quá 1/3 (một phần ba) tổng số Uỷ viên Ban Chấp hành và phải báo cáo hội nghị thường niên hoặc đại hội trong phiên gần nhất.

2. Ban Chấp hành do đại hội bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết giơ tay. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 5 năm.

3. Ban Chấp hành họp 1 năm 2 lần hoặc bất thường theo triệu tập của Chủ tịch Hiệp hội. Các vấn đề quan trọng thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết công khai, hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 (hai phần ba) Uỷ viên Ban Chấp hành.

Trong trường hợp Uỷ viên Ban Chấp hành là đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp chuyển làm việc khác hoặc nghỉ hưu thì doanh nghiệp đó phải thông báo cho Ban Chấp hành biết và cử đại diện có thẩm quyền mới thay thế trong vòng 30 ngày.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Quyết định các biện pháp thực hiện nghị quyết của đại hội, hội nghị thường niên;

b) Quyết định kế hoạch, chương trình công tác giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành;

c) Thông qua kế hoạch và quyết toán tài chính nhiệm kỳ và hàng năm của Hiệp hội do Tổng Thư ký đệ trình;

d) Giải quyết các vấn đề phát sinh giữa các kỳ đại hội;

đ) Chuẩn bị nội dung, chương trình nghị sự và các tài liệu trình cho đại hội, hội nghị thường niên;

e) Bầu cử và bãi miễn các chức danh lãnh đạo Hiệp hội: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký;

g) Trường hợp Uỷ viên Ban Chấp hành vi phạm Điều lệ hay vi phạm pháp luật, Ban Chấp hành có quyền miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm, bầu bổ sung thay thế Ủy viên Ban Chấp hành và báo cáo đại hội phiên gần nhất;

h) Tuyển chọn, bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các tổ chức do Hiệp hội thành lập;

i) Quyết định kết nạp, khai trừ, chấm dứt quyền hội viên;

k) Quyết định triệu tập Đại hội hay Hội nghị toàn thể;

l) Quyết định thành lập văn phòng đại diện;

m) Căn cứ yêu cầu thực tế công việc và tình hình thực tế hoạt động của Hiệp hội, quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hiệp hội;

n) Đề xuất mức hội phí thường niên của Hiệp hội để hội nghị thường niên thông qua.

5. Thể thức bầu, miễn nhiệm các chức danh chủ chốt:

 Việc bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và việc bầu thay thế có giá trị khi có từ 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành trở lên biểu quyết tán thành.

Điều 14. Ban Thường vụ

1. Ban Thường vụ Hiệp hội là cơ quan thường trực của Ban Chấp hành, do Ban Chấp hành bầu và miễn nhiệm, bãi nhiệm. Ban Thường vụ của Hiệp hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ không quá 1/3 (một phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành. Việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Ban Thường vụ có giá trị khi có từ 2/3 (hai phần ba) số Ủy viên Ban Chấp hành biểu quyết tán thành.

2. Ban Thường vụ có các quyền và nhiệm vụ sau:

a) Lãnh đạo thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành;

b) Cấp thẻ hội viên;

c) Tổ chức các công việc do Ban Chấp hành đề ra;

d) Xây dựng và điều hành các cơ quan chuyên trách và các tổ chức trực thuộc. Bổ nhiệm và bãi nhiệm lãnh đạo các cơ quan chuyên trách và các tổ chức trực thuộc Hiệp hội;

đ) Đề xuất với Ban Chấp hành về việc mời cá nhân làm hội viên danh dự, tham gia các tổ chức do Ban Chấp hành thành lập. Ban Chấp hành có thể uỷ nhiệm cho Ban Thường vụ một số nhiệm vụ khác. Ban Thường vụ có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành về thực hiện nhiệm vụ công tác của mình. Quy chế hoạt động của Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định;

e) Chuẩn bị nội dung cho các cuộc họp của Ban Chấp hành;

g) Tập hợp, cập nhật các thông tin, nghiên cứu, đề xuất cùng Ban Chấp hành giải quyết.

Điều 15. Chủ tịch Hiệp hội

1. Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra là người đại diện theo pháp luật của Hiệp hội, Ban Chấp hành và là người đứng đầu Ban Thường vụ.

2. Chủ tịch Hiệp hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Đại diện pháp nhân của Hiệp hội trước pháp luật;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các nghị quyết củađại hội, của Hội nghị thường niên và các quyết định của Ban Chấp hành;

c) Triệu tập và chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành;

d) Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và toàn thể hội viên về các hoạt động của Hiệp hội;

đ) Phê duyệt nhân sự của Văn phòng Hiệp hội và các tổ chức khác do Hiệp hội thành lập theo đề nghị của Tổng Thư ký; cử hội viên, cán bộ Hiệp hội đi công tác, tham gia các chương trình điều tra khảo sát, nghiên cứu, giám định, tư vấn, phản biện, chuyển giao khoa học công nghệ, đào tạo trong và ngoài nước nhằm thực hiện nhiệm vụ của Hiệp hội

e) Thành lập các ban chuyên môn để giải quyết các vấn đề cụ thể của Hiệp hội;

g) Chủ trì cuộc họp Ban Chấp hành nhiệm kỳ kế tiếp cho đến khi bầu xong Ban Chấp hành mới;

h) Thay mặt Ban Chấp hành báo cáo các mặt hoạt động và phương hướng công tác để đại hội hoặc Hội nghị thường niên phê chuẩn.

Điều 16. Phó Chủ tịch Hiệp hội

Các Phó Chủ tịch Hiệp hội do Ban Chấp hành bầu ra, là người giúp việc cho Chủ tịch, được phân công giải quyết từng lĩnh vực cụ thể. Trường hợp khi Chủ tịch Hiệp hội vắng mặt, nếu cần có thể ủy quyền cho một Phó Chủ tịch Hiệp hội thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hiệp hội, Phó Chủ tịch được ủy quyền phải chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Chủ tịch Hiệp hội về kết quả điều hành của mình đối với các hoạt động của Hiệp hội.

 

 

Điều 17. Tổng Thư ký Hiệp hội

1. Tổng Thư ký do Ban Chấp hành bầu ra, chịu trách nhiệm và sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Hiệp hội.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Thư ký Hiệp hội:

a) Đại diện cho Văn phòng Hiệp hội trong giao dịch hàng ngày;

b) Tổ chức, điều hành các hoạt động hàng ngày của Văn phòng Hiệp hội;

c) Quản lý giấy tờ, tài liệu giao dịch của Hiệp hội;

d) Định kỳ báo cáo cho Ban Chấp hành về các hoạt động của Hiệp hội;

e) Lập các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành;

g) Quản lý danh sách, hồ sơ tài liệu về các hội viên và các tổ chức trực thuộc;

h) Soạn thảo báo cáo gửi các cơ quan hữu quan;

i) Xây dựng quy chế hoạt động của Văn phòng Hiệp hội, quy chế quản lý tài chính tài sản của Hiệp hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.

3. Ban Chấp hành có thể cử thêm Phó Tổng Thư ký tuỳ theo yêu cầu hoạt động của Hiệp hội. Phó Tổng thư ký giúp việc cho Tổng Thư ký. 

Điều 18. Ban Kiểm tra

1. Ban Kiểm tra do đại hội bầu ra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Uỷ viên, số lượng uỷ viên Ban Kiểm tra từng nhiệm kỳ do đại hội quyết định. Ban Kiểm tra có nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành. Ban Kiểm tra được đại hội bầu trực tiếp bằng hình thức bỏ phiếu hoặc biểu quyết giơ tay.

Ban Kiểm tra họp 1 năm 2 lần hoặc bất thường theo triệu tập của Trưởng ban. Các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Kiểm tra được thông qua bằng hình thức bỏ phiếu kín hoặc biểu quyết giơ tay hoặc lấy ý kiến bằng văn bản theo nguyên tắc đa số và có giá trị khi có ý kiến thống nhất của ít nhất 2/3 (hai phần ba) Uỷ viên Ban Kiểm tra.

 Ban Kiểm tra hoạt động độc lập với Ban Chấp hành, theo quy chế do đại hội hoặc hội nghị thường niên thông qua. Việc miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bầu bổ sung thành viên Ban Kiểm tra giao cho hội nghị thường niên thực hiện và phải báo cáo đại hội trong phiên gần nhất.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Bầu Trưởng ban, Phó ban;

b) Kiểm tra giám sát việc thi hành Điều lệ, nghị quyết của đại hội, các quy chế và chương trình công tác hàng năm của Hiệp hội;

c) Kiểm tra tư cách hội viên, kiểm tra việc tham gia các hoạt động để trình Ban Chấp hành xem xét, quyết định biểu dương, khen thưởng, đồng thời phát hiện những vi phạm của hội viên, báo cáo Ban Chấp hành để xử lý;

d) Kiểm tra giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính của Hiệp hội và các tổ chức thuộc Hiệp hội, xem xét và đề xuất việc giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật, báo cáo cho hội viên hàng năm;

đ) Báo cáo các kết quả kiểm tra trong các hội nghị thường niên và đại hội;

e) Ban Kiểm tra được dự các kỳ họp của Ban Chấp hành.

Điều 19. Ban chuyên môn, Văn phòng Hiệp hội.

1. Ban chuyên môn: Ban Chấp hành quyết định thành lập các ban chuyên môn để thực hiện các lĩnh vực công tác của Hiệp hội. Số lượng các ban, chức năng nhiệm vụ và số lượng người trong từng ban sẽ được Ban Chấp hành quyết định dựa trên tình hình cụ thể của từng thời kỳ.

2. Văn phòng hiệp hội:

Văn phòng Hiệp hội có nhiệm vụ giúp việc cho Ban Chấp hành và thực hiện công việc hành chính tổng hợp, kế toán tài chính cho Hiệp hội; thu thập và cung cấp thông tin cho hội viên; phục vụ các cuộc hội họp của Hiệp hội. Văn phòng Hiệp hội được đặt tại thành phố Hồ Chí Minh.   

a) Văn phòng Hiệp hội hoạt động theo quy chế do Tổng Thư ký trình Ban Chấp hành phê duyệt;

b) Nhân sự của Văn phòng do Chủ tịch phê duyệt;

c) Kinh phí cho hoạt động hàng năm do Ban Chấp hành duyệt.

 

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA HIỆP HỘI

 

Điều 20. Các nguồn tài sản, tài chính của Hiệp hội

1. Các nguồn thu của Hiệp hội gồm:

a)       Hội phí thường niên do hội viên đóng theo quy định;

b)      Tài trợ và ủng hộ của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

c)       Các khoản thu do hoạt động dịch vụ phù hợp với quy định của pháp luật;

d)      Các tài sản được hình thành từ nguồn tài chính của Hiệp hội hoặc nguồn thu hợp pháp khác nhưng phục vụ cho hoạt động của Hiệp hội.

Kinh phí thu được từ các nguồn trên không được chia cho hội viên.

2. Các khoản chi của Hiệp hội:

a) Chi trả lương, thù lao cho cán bộ, nhân viên văn phòng Hiệp hội;

b) Chi hành chính và mua sắm tài sản, phương tiện làm việc;

c) Chi các hoạt động chuyên môn;

d) Chi cho công tác bồi dưỡng nghiệp vụ;

g) Chi hỗ trợ hội viên gặp hoàn cảnh đặc biệt khó khăn;

h) Các khoản chi hợp pháp khác.

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính.

1. Ban Chấp hành Hiệp hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của Hiệp hội trên cơ sở các quy định hiện hành về quản lý, sử dụng tài sản và tài chính của Nhà nước.

2. Ban Kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra và báo cáo tài chính, tài sản công khai hàng năm cho hội viên biết.

Điều 22. Phương thức giải quyết tài sản, tài chính khi Hiệp hội giải thể.

Tài chính và tài sản của Hiệp hội trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc bị giải thể Hiệp hội phải kiểm kê và giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 23. Khen thưởng

Các cá nhân và tập thể có đóng góp tích cực vào hoạt động của Hiệp hội sẽ được khen thưởng kịp thời về vật chất và tinh thần.

Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền, thủ tục, tiêu chuẩn khen thưởng của Hiệp hội.

Điều 24. Xử lý vi phạm

1. Các hội viên, tổ chức thuộc Hiệp hội và cán bộ nhân viên của Hiệp hội vi phạm Điều lệ, nghị quyết đại hội, làm ảnh hưởng đến uy tín của Hiệp hội, bỏ sinh hoạt thường kỳ nhiều lần không có lý do chính đáng thì tùy theo mức độ vi phạm Ban Chấp hành Hiệp hội xem xét đưa ra hình thức kỷ luật phù hợp từ phê bình, khiển trách, cảnh cáo, khai trừ. Nếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Nếu vi phạm nghiêm trọng, Ban chấp hành Hiệp hội đề nghị cơ quan nhà nước xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Ban Chấp hành quy định cụ thể nội dung, trình tự, thủ tục và hình thức kỷ luật của Hiệp hội.

 

 

 

 

 

 

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 25. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Chỉ có đại hội toàn thể hội viên của Hiệp hội Dừa Việt Nam mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hiệp hội phải được ít nhất 2/3 (hai phần ba) số đại biểu có mặt tại đại hội tán thành và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 26. Hiệu lực thi hành

1. Điều lệ này gồm 7 chương, 26 Điều, đã được Đại hội toàn quốc lần thứ nhất của Hiệp hội Dừa Việt Nam thông qua ngày 31 tháng 12 năm 2009 và chính thức có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Căn cứ quy định pháp luật về hội, Điều lệ Hiệp hội, Ban Chấp hành Hiệp hội Dừa Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện bản Điều lệ này./.