ICC:Tổng quan thị trường than hoạt tính

Chuyên mục

Tăng trưởng thị trường than hoạt tính toàn cầu giảm tốc vào năm 2023 do bất ổn kinh tế toàn cầu gia tăng. Hoa Kỳ, nước nhập khẩu than hoạt tính làm từ gáo dừa hàng đầu, đã chứng kiến lượng nhập khẩu giảm đáng kể 30% trong suốt năm 2023 so với năm trước.

Xu hướng giảm này dường như vẫn tiếp diễn vào năm 2024, với dữ liệu sơ bộ từ Cục điều tra dân số Hoa Kỳ cho thấy nhập khẩu giảm 7% trong quý đầu tiên so với cùng kỳ năm 2023. Sự sụt giảm này chủ yếu có thể là do sự suy thoái kinh tế đang diễn ra trong quốc gia. Tuy nhiên, điều quan trọng cần lưu ý là bất chấp sự sụt giảm gần đây, nhập khẩu than hoạt tính của Hoa Kỳ đã chứng tỏ tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 11% trong thập kỷ qua.

Tương tự, Nhật Bản đã giảm 6% lượng nhập khẩu than hoạt tính trong năm dương lịch (CY) 2023, đảo ngược mức tăng 2% được ghi nhận trong 2022. Sự suy giảm này phù hợp với xu hướng giảm nhẹ về khối lượng nhập khẩu của Nhật Bản trong thập kỷ qua, với tốc độ CAGR là -0,35%.

Về phía cung, Ấn Độ, nhà sản xuất than hoạt tính lớn, đã xuất khẩu 141.862 tấn ra thị trường toàn cầu trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2023, phản ánh lượng xuất khẩu giảm 8,1% so với năm trước. Điều này rất đáng chú ý do tốc độ tăng trưởng xuất khẩu tích cực của Ấn Độ trong giai đoạn 2019-2022, đạt trung bình 15%. Năm 2023, Ấn Độ xuất khẩu than hoạt tính sang 142 quốc gia, trong đó Hoa Kỳ là nước nhập khẩu chính với thị phần 14%.

Sri Lanka, một nhà sản xuất than hoạt tính làm từ gáo dừa quan trọng khác, cũng phải đối mặt với xu hướng tiêu cực vào năm 2023. Mặc dù có xu hướng khối lượng xuất khẩu ngày càng tăng từ năm 2018 đến năm 2022, với tốc độ CAGR là 9,2%, khối lượng xuất khẩu của Sri Lanka lại giảm 6% xuống còn 20%. 51.539 tấn trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 /2023. Điều này tạo ra kim ngạch xuất khẩu 124 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ năm 2022. Tuy nhiên, trong quý 1 năm 2024, SriLanka đã trải qua sự gia tăng xuất khẩu, vận chuyển 15.377 tấn trên toàn cầu, tăng 30% so với khối lượng của năm trước. Các nhà nhập khẩu than hoạt tính chính của Sri Lanka bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Đức và Vương quốc Anh.

Hình 1. Xuất khẩu Than hoạt tính từ Ấn Độ, 2019-2023

Nguồn: Bộ Thương mại và Công nghiệp, Ấn Độ

Hình 2. Xuất khẩu than hoạt tính từ than gáo dừa từ Sri Lanka, 2018-2023 (tấn)


Nguồn: Cơ quan phát triển dừa, Sri Lanka

Philippines báo cáo số lượng xuất khẩu than hoạt tính giảm, đạt tổng cộng 60.818 tấn trong thời gian từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2023, giảm so với 80.688 tấn vào năm 2022. Các nhà nhập khẩu chính bao gồm Nhật Bản, Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đức, Hàn Quốc và Đài Bắc Trung Quốc. Sự suy giảm này chủ yếu là do nhu cầu giảm ở các nước nhập khẩu do kinh tế suy thoái.

Indonesia, một nhà sản xuất than hoạt tính làm từ gáo dừa đáng chú ý khác, cũng có xu hướng giảm vào năm 2023, với mức giảm 8% về xuất khẩu so với năm trước. Indonesia đã xuất khẩu 17.093 tấn, tạo ra thu nhập 26,1 triệu USD. Trong quý 1 năm 2024, xu hướng giảm này tiếp tục diễn ra, Indonesia xuất khẩu 3,94 nghìn tấn, thu về 5,8 triệu USD. Các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Đức, Úc và Mỹ.

Hình 3. Các điểm đến xuất khẩu than hoạt tính từ Philippines, tháng 1-tháng 12 năm 2023 (tấn)


Nguồn: UCAP

Hình 4. 8 điểm đến xuất khẩu than hoạt tính hàng đầu từ Indonesia, tháng 1-tháng 3 năm 2024 (tấn)


Nguồn: BPS-Statistics Indonesia

Mặc dù nhu cầu than hoạt tính giảm, giá than gáo dừa, nguyên liệu thô chính, vẫn tương đối ổn định ở các quốc gia sản xuất lớn trong suốt năm 2023. Giá trung bình hàng năm dao động từ 349 USD/tấn đến 461 USD/ tấn  ở Philippines, Indonesia , Sri Lanka và Ấn Độ, làm nổi bật sự đa dạng của thị trường. Tuy nhiên, nửa đầu năm 2024 cho thấy một sự thay đổi tiềm năng, với giá cả tăng ở Ấn Độ và Sri Lanka, trong khi vẫn ổn định ở Indonesia và Philippines. Việc theo dõi diễn biến giá trong những tháng tới sẽ rất quan trọng để xác định xem đây có phải là biến động tạm thời hay xu hướng bền vững hơn.

Hình 5. Giá than gáo dừa USD/tấn (FOB) tại Philippines, Sri Lanka, Indonesia và Ấn Độ Tháng 1 năm 2019 –Tháng 3 năm 2024


Nguồn: cơ sở dữ liệu ICC

Ngược lại với sự ổn định của giá than gáo dừa, giá xuất khẩu than hoạt tính có biến động đáng kể trong suốt năm 2023. Chẳng hạn, Indonesia chứng kiến giá tăng từ 1.433 USD/tấn trong tháng 1 lên 1.675 USD/tấn vào tháng 4, sau đó giảm xuống còn 1.433 USD/tấn vào tháng 4. 1.468 USD/tấn vào tháng 7, sau đó tăng dần lên 1.527 USD/tấn vào tháng 11 trước khi giảm xuống 1.365 USD/tấn vào tháng 12. Tương tự, Sri Lanka có giá dao động từ 2.391 USD/tấn trong tháng 1 xuống 2.671 USD/tấn trong tháng 3, sau đó giảm xuống 2.208 USD/tấn trong tháng 7, tăng trở lại lên 2.570 USD/tấn trong tháng 11 và cuối cùng giảm xuống 2.460 USD/tấn vào tháng 12. Những biến động này có thể sẽ tiếp tục tồn tại vào năm 2024 do nhiều yếu tố khác nhau, bao gồm sự thay đổi động lực cung và cầu, biến động chi phí sản xuất và điều kiện kinh tế toàn cầu.

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LIV NO. 4, April 2024”