Phê duyệt đề cương, dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Chuyên mục

Trường Phúc


Ngày 25/11/2016, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ quy hoạch và dự toán kinh phí dự án điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.


Mục tiêu chung là đảm bảo định hướng các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, về quốc phòng - an ninh, các mục tiêu phát triển các ngành, lĩnh vực phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước giai đoạn 2011 - 2020, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020 và phù hợp với tình hình thực tế; kết hợp hài hòa giữa phát triển  kinh tế - xã hội với phát triển các khu đô thị ven biển; cung cấp luận chứng khoa học và thực tiễn lựa chọn các mục tiêu phát triển dài hạn của Bến Tre trong thời gian tới nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nhanh và bền vững.


Việc lập điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 bao gồm tất cả các ngành, lĩnh vực chủ yếu về kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh. Việc điều chỉnh đó dựa trên cơ sở nghiên cứu tình hình thực tế kết quả của 05 năm thực hiện Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Bến Tre đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 83/QĐ-TTg ngày 13/01/2011 và đánh giá những biến động của thế giới, trong nước và vùng Đồng bằng song Cửu Long tác động đến điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Từ đó, phân tích và xác định được thế mạnh, cơ hội, hạn chế và luận chứng được các chỉ tiêu để điều chỉnh, nhằm đảm bảo kinh tế phát triển bền vững, xã hội công bằng, văn minh, có tính thực tế trong thực tiễn điều hành và quản lý nhà nước phù hợp với điều kiện và tiềm lực của tỉnh Bến Tre trong giai đoạn hiện nay và đến năm 2030.
Sản phẩm của dự án điều chỉnh quy hoạch bao gồm: Báo cáo tổng hợp dự án điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; các báo cáo chuyên đề, phụ lục, biểu bảng và tài liệu khác có liên quan; hệ thống các bản đồ; quyết định phê duyệt dự án; đĩa CD ghi báo cáo tổng hợp.


Những nội dung chủ yếu điều chỉnh Quy hoạch:


1. Xác định các nội dung nghiên cứu, phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu tố, điều kiện phát triển, khả năng khai thác, sử dụng hợp lý, có hiệu quả lợi thế so sánh của tỉnh trong vùng và so sánh với các tỉnh lân cận; thực trạng khai thác lãnh thổ; những lợi thế so sánh về các yếu tố và điều kiện phát triển của tỉnh trong tổng thể vùng và cả nước, có tính đến mối quan hệ khu vực và quốc tế.


2. Tiếp tục các luận chứng (điều chỉnh) mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với chiến lực và các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng, các ngành, lĩnh vực.


3. Xác định nhiệm vụ cụ thể để đạt các mục tiêu đề ra trong điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội. Luận chứng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, luận chứng (điều chỉnh) các phương án phát triển; xác định hướng phát triển ngành, lĩnh vực then chốt và sản phẩm chủ lực, xác định chức năng, nhiệm vụ và vai trò đối với tỉnh và vùng của các trung tâm đô thị và tiểu vùng trọng điểm.


4. Luận chứng (điều chỉnh) phương án tổng hợp về tổ chức kinh tế, xã hội trên lãnh thổ tỉnh (lựa chọn phương án tổng thể khai thác lãnh thổ).


5. Điều chỉnh Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đảm bảo yêu cầu trước mắt và lâu dài của các hoạt động kinh tế, xã hội của tỉnh và gắn với các tỉnh khác trong vùng và cả nước.


6. Định hướng (điều chỉnh) quy hoạch sử dụng đất (dự báo các phương án sử dụng đất căn cứ vào định hướng phát triển ngành, lĩnh vực).


7. Luận chứng (điều chỉnh, lập mới) danh mục dự án ưu tiên đầu tư. Điều chỉnh các danh mục đầu tư công trung hạn và xác định danh mục các dự án đầu tư thích hợp trong từng lĩnh vực.


8. Luận chứng bảo vệ môi trường; xác định những lãnh thổ đang bị ảnh hưởng nặng bởi các vấn đề xâm nhập mặn, những lãnh thổ nhạy cảm về môi trường và những lãnh thổ ô nhiễm môi trường trầm trọng,… đề xuất giải pháp thích ứng để bảo vệ hoặc sử dụng các lãnh thổ này.


9. Luận chứng khoa học và công nghệ (điều chỉnh, bổ sung) xác định khu, vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; sản phẩm công nghệ cao; hệ thống các doanh nghiệp công nghệ cao.


10. Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách nhằm thực hiện mục tiêu quy hoạch; đề xuất các chương trình, dự án đầu tư trọng điểm có tính toán cân đối nguồn vốn để bảo đảm thực hiện và luận chứng các bước thực hiện quy hoạch; đề xuất phương án tổ chức thực hiện quy hoạch.


11. Luận chứng hội nhập quốc tế (điều chỉnh, lập mới), xác định các mối quan hệ liên kết, chuỗi sản xuất, cung ứng toàn cầu; các vấn đề có nguy cơ phụ thuộc bên ngoài lãnh thổ, các điều kiện sẵn sang phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng hài hòa các tiêu chí, tiêu chuẩn và chuẩn mực của Việt Nam; lộ trình và nhiệm vụ, giải pháp hội nhập các lĩnh vực trong kỳ quy hoạch.


12. Phân tích đánh giá năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) và đóng góp của năng suất lao động vào tăng trưởng kinh tế, để có giải pháp nâng cao một số thành tố của TFP.


13. Thể hiện phương án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bến Tre trên bản đồ quy hoạch (kích thước khổ A0).
UBND tỉnh giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm xây dựng Quy hoạch đảm bảo các nội dung theo quy định và đảm bảo đúng tiến độ đề ra.
 

Nguồn: bentre.gov.vn