Cộng đồng dừa Châu Á - Thái Bình Dương (APCC)

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG APCC
DẦU DỪA TINH KHIẾT
(Sửa đổi tháng 8 năm 2009)
***
1. Phạm vi
Tiêu chuẩn này áp dụng cho Dầu dừa tinh khiết (VCO).
2. Tài liệu tham khảo
- SNI (Indonesia National Standard-Tiêu chuẩn quốc gia Indonesia) 7381: 2008
- PNS (Philippine National Standard-Tiêu chuẩn quốc gia Philippine)/BAFPS 22: 2007: ICS 67.200.10
- MS (Malaysian Standard-Tiêu chuẩn Malaysia) 2043: 2007
- TCS (Thailand Coconut Community Standard-Tiêu chuẩn Cộng đồng dừa Thái Lan ) 670 -2004
- Tiêu chuẩn APCC cho Dầu dừa tinh khiết
3. Định nghĩa
Dầu dừa tinh khiết (VCO) thu được từ hạt nhân của dừa (Cocos nucifera L.) mới và trưởng thành (12 tháng tuổi từ khi thụ phấn) bằng phương tiện cơ khí hoặc tự nhiên có hoặc không có các ứng dụng nhiệt, mà không dẫn đến sự thay đổi về tính chất của dầu. VCO đã không trải qua quy trình hóa học tinh chế, tẩy trắng hoặc khử mùi. Nó có thể được tiêu thụ ở trạng thái tự nhiên mà không cần chế biến thêm. Dầu dừa nguyên chất bao gồm chủ yếu tryglycerides chuỗi trung bình, có khả năng chịu oxyt hóa. Các axit béo trong dầu dừa tinh khiết là khác biệt chất béo động vật có chứa chủ yếu là các chuỗi dài axit béo bão hòa. Dầu dừa tinh khiết không màu, không chứa chất cặn bã thiên nhiên, hương dầu thơm tươi không mùi ôi hoặc mùi vị khác.
4. Thành phần và yếu tố chất lượng thiết yếu của Dầu dừa tinh khiết
Thông số | Kỹ thuật |
Độ ẩm (%) | Max 0,1 |
Các chất dễ bay hơi ở 1200C (%) | Max 0,2 |
Acid béo (%) | Max 0,2 |
Trị giá peroxide meq/kg | Max 3 |
Mật độ tương đối | 0,915 - 0,920 |
Chỉ số khúc xạ ở 400C | 1,4480 - 1,4492 |
Tạp chất không tan (%) theo khối lượng | Max 0,05 |
Xà phòng hóa (Mg KOH/g mẫu dầu) | Min 250 -260 |
Giá trị Lodine (Wijs) | 4,1 -11 |
Chất không xà phòng hóa % theo khối lượng | Max 0,2 - 0,5 |
Khối lượng riêng ở 30 deg./300C | 0,915 - 0,920 |
Giá trị Polenske, tối thiểu | 13 |
Tổng số phần đếm được | < 0,5 |
Màu | Nước trong |
Mùi và Hương | Mùi và Hương vị dừa tươi tự nhiên, không chứa chất cặn bã thiên nhiên, không mùi ôi hoặc mùi vị khác |
5. Phụ gia thực phẩm
Không được phép
6. Các chất ô nhiễm
Thông số | Mg/kg |
Sắt (Fe) | Max 5 |
Đồng (Cu) | Max 0,4 |
Chì (Pb) | Max 0,1 |
Asen (As) | Max 0,1 |
7. Khí sắc ký lỏng giao động của hợp phần Acid béo
(GLC - Phương pháp phân tích qua chất khí)
Tên thường | Thành phần | (%) |
Caproicaxit | C 6:0 | 0,10 - 0,95 |
Caprylic axit | C 8:0 | 4 -10 |
Capric axit | C 10:0 | 4 - 8 |
Lauric axit | C 12:0 | 45 - 56 |
Myristic axit | C14:0 | 16 - 21 |
Palmitic axit | C 16:0 | 7,5 -10,2 |
Stearic axit | C 18:0 | 2 - 4 |
Oleic axit | C 18:1 | 4,5 -10 |
Linoleic axit | C 18: 2 | 0,7 - 2,5 |
8. Vệ sinh
Khuyến cáo rằng sản phẩm được điều chỉnh bởi các quy định của tiêu chuẩn này được thực hiện theo các điều khoản thích hợp của các nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm được khuyến cáo bởi Ủy Ban CODEX Alimentarius (CAC/RCP 1 -1969, Rev. 4-2003).
9. Ghi nhãn và bao bì
Tên của thực phẩm trên nhãn là "Dầu dừa tinh khiết". Các quy định của Tiêu chuẩn tổng quát được áp dụng cho việc ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn (CODEX STAN 1-1985, Rev. 6-2008) .
10. Phương pháp phân tích và lấy mẫu
Dựa trên Codex Alimentarius (Tập 13).
Cộng đồng dừa Châu Á - Thái Bình Dương
Tầng số 8, BAPPEBTI Building
Jl. Kramat Raya số 172
Kenari, Senen, Jakarta 10430, Indonesia
Điện thoại: +62 21 3100 556-557
Fax: +62 21 3101007
Email: apcc@indo.net.id
http://www.apccsec.org/media.php?page=home