Vào tháng 10 năm 2024, giá các sản phẩm liên quan đến dừa đã tăng đáng kể ở các nước sản xuất chính, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở cả bốn quốc gia, trong khi giá dừa nạo sấy (DC) cũng tăng ở Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka.
Cơm dừa: Vào tháng 10 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia tăng lên 922 đô la Mỹ/tấn, tăng từ 913 đô la Mỹ/tấn trong tháng trước, đánh dấu mức tăng theo năm là 327 đô la Mỹ/tấn. Tương tự, thị trường cơm dừa tại Philippines cũng tăng nhẹ, với giá tăng từ 838 đô la Mỹ/tấn vào tháng 9 năm 2024 lên 859 đô la Mỹ/tấn vào tháng 10 năm 2024. Điều này thể hiện mức tăng là 260 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước, khi giá ở mức 599 đô la Mỹ/tấn.
Dầu dừa: Vào tháng 10 năm 2024, giá dầu dừa tiếp tục tăng trên khắp Ấn Độ, Indonesia, Philippines và Sri Lanka. Tại Châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình giảm nhẹ xuống còn 1.718 đô la Mỹ/tấn nhưng vẫn tăng 62% so với năm trước. Tại Philippines, giá thị trường địa phương ổn định ở mức 1.722 đô la Mỹ/tấn, đánh dấu mức tăng theo năm là 645 đô la Mỹ. Tương tự, Indonesia cũng có mức tăng vừa phải, với giá địa phương tăng lên 1.711 đô la Mỹ/tấn vào tháng 10 năm 2024 từ 1.671 đô la Mỹ/tấn vào tháng 9 năm 2024, thể hiện mức tăng theo năm là 640 đô la Mỹ/tấn.
Cám dừa: Vào tháng 10 năm 2024, giá cám dừa trung bình trong nước tại Philippines đã tăng lên 135 đô la Mỹ một tấn, so với tháng trước. Tuy nhiên, con số này vẫn thể hiện mức giảm 112 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Tương tự, Indonesia ghi nhận mức tăng giá trung bình cám dừa trong nước, đạt 260 đô la Mỹ/tấn, tăng 11 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm ngoái.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 10 năm 2024, giá FOB (Free on Board) trung bình cơm dừa sấy khô (DC) tại Hoa Kỳ ổn định ở mức 2.131 đô la Mỹ/tấn, so với tháng trước. Philippines ghi nhận giá DC trong nước tăng ở mức 2.068 đô la Mỹ/tấn. Trong khi đó, giá FOB của Indonesia đối với DC tăng lên 2.875 đô la Mỹ/tấn, vượt qua mức giá của năm trước là 1.475 đô la Mỹ/tấn. Sri Lanka mức tăng về giá DC trong nước, đạt 3.119 đô la Mỹ/tấn.
Than gáo dừa: Vào tháng 10 năm 2024, giá than gáo dừa trung bình tại Philippines tăng nhẹ lên 393 đô la Mỹ/tấn, tăng 3 đô la Mỹ/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình tăng lên 579 đô la Mỹ/tấn, tăng so với mức 557 đô la Mỹ/tấn của tháng trước. Tương tự, Sri Lanka cũng tăng nhẹ, đạt 466 đô la Mỹ/tấn.
Chỉ xơ dừa: Vào tháng 10 năm 2024, thương mại nội địa về chỉ xơ dừa tại Sri Lanka giá chỉ hỗn hợp trung bình là 73 đô la Mỹ/tấn, trong khi giá chỉ lông cứng dao động từ 426 đến 686 đô la Mỹ/tấn. Tại Indonesia, giá chỉ thô hỗn hợp được ghi nhận ở mức 140 đô la Mỹ/tấn vào tháng 10 năm 2024, tăng từ 110 đô la Mỹ/tấn trong cùng kỳ năm trước.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 10/2024 | 9/2024 | 10/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 173 | 169 | 123 | 148 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 249 | 224 | 161 | 201 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 348 | 292 | 208 | 256 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 612 | 504 | 394 | 492 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 859 | 838 | 599 | 703 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 922 | 913 | 595 | 758 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.470 | 1.301 | 956 | 1.214 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.564 | 1.409 | 1.060 | 1.250 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.718 | 1.740 | 1.058 | 1.431 |
Philippines (Nội địa) | 1.722 | 1.692 | 1.077 | 1.366 |
Indonesia (Nội địa) | 1.711 | 1.671 | 1.071 | 1.369 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.496 | 2.357 | 1.731 | 2,137 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 2.453 | 2.283 | 1.664 | 1.981 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 2,131 | 2,131 | 1.690 | 1.963 |
Philippines (Nội địa) | 2.068 | 2.039 | 2.039 | 2.042 |
Sri Lanka (Nội địa) | 3,119 | 2.563 | 1.619 | 2,196 |
Indonesia (FOB) | 2.875 | 2.475 | 1.475 | 2.101 |
Ấn Độ (Nội địa) | 2.721 | 2.388 | 1.637 | 1.922 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 135 | 87 | 247 | 164 |
Sri Lanka (Nội địa) | 284 | 282 | 282 | 298 |
Indonesia (Nội địa) | 260 | 259 | 249 | 251 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 393 | 390 | 335 | 371 |
Sri Lanka (Nội địa) | 466 | 449 | 313 | 391 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 579 | 557 | 443 | 484 |
Ấn Độ (Nội địa) | 534 | 496 | 336 | 423 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 73 | 63 | 57 | 65 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 426 | 419 | 470 | 427 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 686 | 656 | 619 | 656 |
Indonesia (chỉ thô) | 140 | 140 | 110 | 117 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1.636 | 1.515 | 912 | 1.283 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1.077 | 983 | 804 | 920 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1.095 | 1.044 | 1,134 | 1.005 |
Tỷ giá hối đoái
Ngày 31 tháng 10 năm 2024
1 USD = 58,33 hoặc Rp 15.733 hoặc Ấn Độ Rs84,09 hay Rs 292,99 SriLanka
1 Euro = 1,09 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá