Vào tháng 6 năm 2024, giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa có xu hướng trái chiều ở các nước sản xuất chính, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở Philippines và Sri Lanka, trong khi giảm ở Indonesia. Tương tự, giá dừa nạo sấy (DC) tăng ở Philippines và Sri Lanka nhưng vẫn ổn định ở Indonesia.
Cơm dừa: Vào tháng 6 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia đã giảm nhẹ, giảm xuống còn 692 đô la Mỹ một tấn từ mức 715 đô la Mỹ một tấn trong tháng trước. Tuy nhiên, mức giá này vẫn phản ánh mức tăng đáng kể là 97 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ năm trước. Tương tự như vậy, thị trường cơm dừa ở Philippines cũng giảm, với giá giảm từ 647 đô la Mỹ/tấn vào tháng 5 năm 2024 xuống còn 632 đô la Mỹ/tấn vào tháng 6 năm 2024. Mặc dù có mức giảm này, giá tháng 6 năm 2024 vẫn cao hơn 12 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước, khi báo cáo mức giá là 620 đô la Mỹ/tấn.
Dầu dừa: Vào tháng 6 năm 2024, giá trung bình ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) tăng vọt lên 1.400 đô la Mỹ/tấn, đánh dấu mức tăng 41% so với năm trước. Tương tự như vậy, giá thị trường nội địa tại Philippines tăng lên 1.269 đô la Mỹ/tấn, phản ánh mức tăng 192 đô la Mỹ so với năm trước. Ngược lại, Indonesia suy giảm nhẹ, với giá trong nước giảm xuống còn 1.289 đô la Mỹ một tấn vào tháng 6 năm 2024, giảm so với mức 1.309 đô la Mỹ một tấn vào tháng 5 năm 2024. Mặc dù giảm theo tháng này, giá vẫn tăng đáng kể 276 đô la Mỹ một tấn so với tháng 6 năm 2023.
Cám dừa: Một góc nhìn tinh tế xuất hiện khi xem xét giá cám dừa. Tại Philippines, giá cám dừa trong nước trung bình là 135 đô la Mỹ một tấn vào tháng 6 năm 2024, phản ánh mức giảm so với tháng trước. Đáng chú ý, con số này đánh dấu mức giảm 134 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Tương tự, Indonesia giá cám dừa trong nước trung bình giảm, đạt 237 đô la Mỹ/tấn vào tháng 6 năm 2024. Hơn nữa, giá này giảm 40 đô la Mỹ/tấn so với năm trước.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 6 năm 2024, giá trung bình của DC (Dừa sấy khô) FOB (Giao hàng trên tàu) Hoa Kỳ tăng lên 2.006 đô la Mỹ/tấn, đánh dấu mức tăng so với tháng trước. Sri Lanka tăng giá Dừa sấy khô trong nước lên 2.180 đô la Mỹ/tấn, trong khi Philippines duy trì giá DC ổn định trên thị trường trong nước ở mức 2.039 đô la Mỹ/tấn. Giá FOB của Indonesia đối với DC ổn định ở mức 2.050 đô la Mỹ/tấn, vượt qua cả hai con số của năm trước là 1.500 đô la Mỹ/tấn.
Than gáo dừa: Vào tháng 6 năm 2024, giá trung bình của Than gáo dứa tại Philippines giảm nhẹ xuống còn 363 đô la Mỹ/tấn, giảm 4 đô la Mỹ/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình tăng nhẹ, đạt 452 đô la Mỹ/tấn trong cùng kỳ. Ngược lại, Sri Lanka mức giảm nhẹ, với giá giảm xuống còn 369 đô la Mỹ/tấn.
Chỉ xơ dừa: Vào tháng 6 năm 2024, giá giao dịch sợi xơ dừa tại Sri Lanka trung bình là 57 đô la Mỹ/tấn, trong khi giá sợi lông dao động trong khoảng từ 390 đến 645 đô la Mỹ/tấn. Trong khi đó, tại Indonesia, giá sợi thô hỗn hợp vẫn ổn định ở mức 110 đô la Mỹ/tấn, tăng nhẹ so với mức 90 đô la Mỹ/tấn của năm trước.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 7/2024 | 6/2024 | 6/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 139 | 154 | 129 | 143 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 168 | 192 | 141 | 193 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 259 | 213 | 225 | 224 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 485 | 486 | 388 | 475 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 632 | 647 | 620 | 646 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 692 | 715 | 595 | 692 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.253 | 1,139 | 1,129 | 1,126 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.193 | 1.234 | 971 | 1,175 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.400 | 1.396 | 993 | 1.295 |
Philippines (Nội địa) | 1.269 | 1.248 | 1.077 | 1.216 |
Indonesia (Nội địa) | 1.289 | 1.309 | 1.013 | 1.232 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.171 | 1,993 | 2,104 | 1.986 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1.893 | 1.931 | 1.609 | 1.850 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 2.006 | 1.911 | 1.690 | 1.871 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.039 | 2.039 | 2.039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.180 | 1,999 | 1.677 | 1.942 |
Indonesia (FOB) | 2.050 | 2.050 | 1.500 | 1.947 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1.650 | 1.746 | 1.343 | 1.747 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 135 | 154 | 269 | 201 |
Sri Lanka (Nội địa) | 308 | 296 | 303 | 302 |
Indonesia (Nội địa) | 237 | 245 | 271 | 250 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 363 | 367 | 342 | 363 |
Sri Lanka (Nội địa) | 369 | 379 | 389 | 367 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 452 | 449 | 469 | 455 |
Ấn Độ (Nội địa) | 443 | 444 | 338 | 388 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 57 | 65 | 46 | 63 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 390 | 408 | 386 | 431 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 645 | 628 | 582 | 640 |
Indonesia (chỉ thô) | 110 | 110 | 90 | 110 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,156 | 1,196 | 928 | 1,138 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 874 | 859 | 817 | 886 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1.011 | 988 | 1.007 | 968 |
Ngày 30 tháng 6 năm 2024
1 USD = 58,48 hoặc Rp 16.415 hoặc Ấn Độ Rs83,35 hay Rs 306,02 Sri Lanka
1 Euro = 1,07 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá