Vào tháng 11 năm 2024, giá dầu dừa tăng đáng kể ở Indonesia, Philippines, Sri Lanka và Ấn Độ, đánh dấu sự tăng trưởng mạnh mẽ của thị trường toàn cầu và địa phương. Giá dừa nạo sấy cũng tăng, với Indonesia và Philippines báo cáo giá FOB cao hơn, phản ánh nhu cầu mạnh mẽ ở các nước sản xuất lớn này.
Cơm dừa: Vào tháng 11 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia tăng lên 980 đô la Mỹ một tấn, tăng từ mức 922 đô la Mỹ một tấn vào tháng 10. Điều này cho thấy mức tăng theo năm là 365 đô la Mỹ một tấn. Thị trường cơm dừa tại Philippines tăng từ 858 đô la Mỹ một tấn vào tháng 10 năm 2024 lên 928 đô la Mỹ một tấn vào tháng 11. Điều này phản ánh mức tăng theo năm là 310 đô la Mỹ một tấn, so với mức 618 đô la Mỹ một tấn trong cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, Sri Lanka và Ấn Độ cũng báo cáo mức tăng hàng tháng về giá cơm dừa, với tốc độ tăng trưởng lần lượt là 2,5% và 5%.
Dầu dừa: Vào tháng 11 năm 2024, giá dầu dừa xu hướng tăng đồng bộ trên khắp Indonesia, Philippines, Sri Lanka và Ấn Độ. Giá trung bình của Châu Âu (CIF Rotterdam) tăng lên 1.836 đô la Mỹ một tấn, đánh dấu mức tăng 64% so với cùng kỳ năm trước. Philippines ghi nhận mức giá là 1.731 đô la Mỹ một tấn, tăng 617 đô la Mỹ so với năm trước, trong khi giá của Indonesia tăng lên 1.738 đô la Mỹ một tấn, tăng 625 đô la Mỹ một năm. Sri Lanka và Ấn Độ báo cáo tốc độ tăng trưởng hàng tháng lần lượt là 3,7% và 6,8%, làm nổi bật nhu cầu toàn cầu mạnh mẽ.
Cám dừa: Tại Philippines, giá bột cám dừa trong nước trung bình tăng lên 183 đô la Mỹ/tấn vào tháng 11 năm 2024, mức tăng so với tháng trước. Tuy nhiên, mức giá này thể hiện mức giảm 65 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước. Indonesia báo cáo mức tăng giá bột cám dừa trong nước trung bình, đạt 263 đô la Mỹ/tấn vào tháng 11 năm 2024, cao hơn 13 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 11 năm 2024, giá trung bình của dừa sấy khô (DC) FOB (Free on Board) Hoa Kỳ từ Philippines đã tăng 2.190 đô la Mỹ một tấn so với tháng trước. Tuy nhiên, giá trong nước tại Philippines đã giảm xuống còn 2.039 đô la Mỹ một tấn từ mức 2.068 đô la Mỹ một tấn vào tháng 10 năm 2024. Giá FOB của Indonesia cho DC đã tăng lên 3.000 đô la Mỹ một tấn, vượt qua con số của năm trước là 1.575 đô la Mỹ một tấn. Tương tự như vậy, Sri Lanka giá dừa sấy khô trong nước tăng lên 3.292 đô la Mỹ một tấn.
Than gáo dừa: Vào tháng 11 năm 2024, giá than gáo dừa trung bình tại Philippines tăng lên 397 đô la Mỹ/tấn, tăng nhẹ 4 đô la Mỹ/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình đạt 620 đô la Mỹ/tấn trong cùng kỳ, trong khi Sri Lanka tăng nhẹ lên 487 đô la Mỹ/tấn.
Chỉ xơ dừa: Tại Sri Lanka, thương mại nội địa về chỉ xơ dừa vào tháng 11 năm 2024 cho thấy sợi hỗn hợp có giá trung bình là 72 đô la Mỹ/tấn, trong khi sợi lông cứng dao động từ 438 đến 726 đô la Mỹ/tấn. Trong khi đó, Indonesia duy trì giá sợi thô hỗn hợp ở mức 140 đô la Mỹ/tấn vào tháng 11 năm 2024, cho thấy mức tăng vừa phải so với con số 110 đô la Mỹ/tấn của năm trước.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 11/2024 | 10/2024 | 11/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 175 | 173 | 125 | 150 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 268 | 249 | 182 | 207 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 349 | 348 | 232 | 264 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 687 | 612 | 402 | 510 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 928 | 859 | 618 | 724 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 980 | 922 | 615 | 778 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.507 | 1.470 | 1.012 | 1.240 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.642 | 1.564 | 1,119 | 1.285 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.836 | 1.718 | 1,118 | 1.468 |
Philippines (Nội địa) | 1.731 | 1.722 | 1,114 | 1.399 |
Indonesia (Nội địa) | 1.738 | 1.711 | 1,113 | 1.403 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.589 | 2.496 | 1.743 | 2,178 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 2.621 | 2.453 | 1.752 | 2.040 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 2.190 | 2,131 | 1.690 | 1.983 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.068 | 2.039 | 2.042 |
Sri Lanka (Nội địa) | 3.292 | 3,119 | 1.788 | 2.296 |
Indonesia (FOB) | 3.000 | 2.875 | 1.575 | 2,183 |
Ấn Độ (Nội địa) | 2.784 | 2.721 | 1.715 | 2.000 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 183 | 135 | 248 | 165 |
Sri Lanka (Nội địa) | 297 | 284 | 284 | 298 |
Indonesia (Nội địa) | 263 | 260 | 250 | 252 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 397 | 393 | 354 | 374 |
Sri Lanka (Nội địa) | 487 | 466 | 309 | 400 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 620 | 579 | 448 | 497 |
Ấn Độ (Nội địa) | 536 | 534 | 334 | 433 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 72 | 73 | 57 | 65 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 438 | 426 | 401 | 428 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 726 | 686 | 620 | 663 |
Indonesia (chỉ thô) | 140 | 140 | 110 | 119 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 2.015 | 1.636 | 968 | 1.349 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,169 | 1.077 | 830 | 943 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1,145 | 1.095 | 1,118 | 1.018 |
Tỷ giá hối đoái
Ngày 30 tháng 11 năm 2024
1 USD = 58,62 hoặc Rp 15.843 hoặc Ấn Độ Rs84,56 hay Rs 299,84 SriLanka
1 Euro = 1,06 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá