ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa, BT T9

Chuyên mục

Vào tháng 8 năm 2024, giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa đã chứng kiến sự gia tăng đáng kể ở các nước sản xuất chính, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và SriLanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở cả bốn quốc gia, trong khi giá Dừa nạo sấy (DC) cũng tăng trên các thị trường chính này.

Cơm dừaVào tháng 8 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia tăng vọt lên 841 đô la Mỹ một tấn, đánh dấu mức tăng đáng kể so với mức 746 đô la Mỹ một tấn của tháng trước và tăng đáng kể 225 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ năm trước. Tương tự như vậy, giá cơm dừa tại Philippines đã tăng từ 680 đô la Mỹ một tấn vào tháng 7 năm 2024 lên 780 đô la Mỹ một tấn vào tháng 8 năm 2024. Mức tăng này thể hiện lợi thế 143 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ 
năm trước, khi giá ghi nhận ở mức 637 đô la Mỹ một tấn. 

Dầu dừa: Vào tháng 8 năm 2024, giá dầu dừa đã thể hiện xu hướng tăng đồng loạt trên khắp các nước sản xuất chính, bao gồm Ấn Độ, Indonesia, Philippines và Sri Lanka. Tại thị trường châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình tăng vọt lên 1.610 đô la Mỹ một tấn, đánh dấu mức tăng 46% so với năm trước. Tương tự như vậy, Philippines báo cáo giá thị trường trong nước là 1.543 đô la Mỹ/tấn, tăng 406 đô la Mỹ so với cùng kỳ năm 2023. Indonesia cũng chứng kiến mức tăng giá đáng kể, đạt 1.530 đô la Mỹ/tấn vào tháng 8 năm 2024, tăng so với mức 1.390 đô la Mỹ/tấn vào tháng 7 năm 2024 và tăng 433 đô la Mỹ so với tháng 8 năm 2023. 

Cám dừaVào tháng 8 năm 2024, giá bột cơm dừa trong nước trung bình tại Philippines 
giảm xuống còn 94 đô la Mỹ/tấn, giảm so với tháng trước và giảm đáng kể 172 đô la Mỹ/tấn 
so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, Indonesia đã trải qua sự gia tăng giá bột cơm dừa trong nước trung bình, đạt 251 đô la Mỹ một tấn vào tháng 8 năm 2024. Tuy nhiên, bất chấp sự gia tăng này, giá vẫn thấp hơn 16 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ năm 2023. 

Cơm dừa nạo sấyVào tháng 8 năm 2024, giá FOB (Free on Board) trung bình của Dừa sấy khô (DC) tại Hoa Kỳ đã tăng lên 2.124 đô la Mỹ một tấn, phản ánh mức tăng so với tháng trước. Sri Lanka đã chứng kiến mức tăng giá DC trong nước, đạt 2.367 đô la Mỹ một tấn, trong khi Philippines duy trì giá trong nước ổn định ở mức 2.039 đô la Mỹ một tấn. Giá FOB của Indonesia cho DC cũng tăng, đạt 2.030 đô la Mỹ một tấn, vượt qua mức giá của năm trước là 1.400 đô la Mỹ một tấn.

Than gáo dừaVào tháng 8 năm 2024, giá trung bình của than gáo dừa tại Philippines tăng lên 381 đô la Mỹ một tấn, phản ánh mức tăng 11 đô la Mỹ một tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình đạt 515 đô la Mỹ một  tấn trong cùng kỳ, cho thấy mức tăng so với tháng trước. Trong khi đó, Sri Lanka đã trải qua một đợt tăng giá đáng kể, tăng lên 415 đô la Mỹ một tấn từ 381 đô la Mỹ một tấn. 


Chỉ xơ dừaVào tháng 8 năm 2024, thương mại nội địa các sản phẩm xơ dừa tại Sri Lanka báo cáo mức giá là 68 đô la Mỹ một tấn đối với sợi hỗn hợp, trong khi sợi lông cứng dao động trong khoảng từ 425 đến 693 đô la Mỹ một tấn. Trong cùng kỳ, Indonesia duy trì mức giá là 116 đô la Mỹ một tấn đối với sợi thô hỗn hợp, phản ánh mức tăng so với mức giá của năm trước là 90 đô la Mỹ một tấn. 

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

8/2024

7/2024

8/2023

2024  (giá bình quân )

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

146

137

124

142

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

196

180

138

192

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

301

274

193

240

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

478

478

394

476

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

780

680

637

667

Indonesia (Nội địa, Java)

841

746

616

717

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1.312

1.297

964

1,171

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1.254

1.216

1.016

1.190

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1.610

1.473

1,102

1.357

Philippines (Nội địa)

1.543

1.406

1,137

1.280

Indonesia (Nội địa)

1.530

1.390

1.097

1.289

Sri Lanka (Nội địa)

2.314

2.288

1.783

2.065

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

2.047

1.931

1.628

1.885

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

2,124

2.012

1.690

1.921

Philippines (Nội địa)

2.039

2.039

2.039

2.039

Sri Lanka (Nội địa)

2.367

2.257

1.574

2.035

Indonesia (FOB)

2.030

1.950

1.400

1.958

Ấn Độ (Nội địa)

1.883

1.742

1.522

1.764

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

94

116

266

177

Sri Lanka (Nội địa)

298

299

271

301

Indonesia (Nội địa)

251

240

267

249

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

381

370

350

366

Sri Lanka (Nội địa)

415

381

321

375

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

515

462

459

463

Ấn Độ (Nội địa)

435

436

338

400

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

68

64

51

64

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

425

420

404

429

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

693

684

602

652

Indonesia (chỉ thô)

116

110

90

111

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1.480

1.365

998

1.209

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

933

896

861

893

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) 

1.031

1.079

1,127

989

Tỷ giá hối đoái

Ngày 31 tháng 8 năm 2024 

1 USD = 56,24 hoặc Rp 15.452 hoặc Ấn Độ Rs83,88  hay Rs 299,19 Sri Lanka

1 Euro = 1,11 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

Nguồn: được dịch từ bản tin” The COCOMMUNITY, VOL. LIV NO.9, September 2024”