ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 01/ 2023

Chuyên mục

Giá Dầu dừa (CNO) tăng tại Philippines, Indonesia và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) tăng ở Indonesia và Sri Lanka nhưng giảm ở Ấn Độ và Philippines.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 01/ 2023

Ảnh minh họa (Internet)

Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 573 USD/tấn vào tháng 12 năm 2022, cao hơn so với giá của tháng trước, thấp hơn 375 USD/tấn so cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 11USD/tấn từ 652USD/tấn vào tháng 11/2022 xuống còn 641USD/tấn vào tháng 12/2022, thấp hơn 300USD/tấn so với giá của Mỹ. USD 941/tấn vào tháng 12 năm 2021.

Dầu dừa: Giá dầu dừa trung bình tại Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) tiếp tục giảm xuống mức 1.155 USD/tấn vào tháng 12 năm 2022, thấp hơn 54% so với mức giá một năm trước tại 1.782 USD/tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa ở Philippines là 1.177 USD/tấn vào tháng 12 năm 2022, thấp hơn một chút so với giá của tháng trước. Tuy nhiên, mức giá này thấp hơn nhiều so với mức giá 1.817 USD/tấn vào tháng 12 năm 2021. Trong khi đó, giá dầu dừa nội địa trung bình ở Indonesia đã tăng lên 1.123 USD/tấn vào tháng 12 năm 2022 từ mức 1.072 USD/tấn vào tháng 11 năm 2022. Tuy nhiên thấp hơn USD 464/tấn so với giá tháng 12 năm 2021.

Cám dừa: Giá nội địa trung bình của mặt hàng này tại Philippines được báo giá là 302 USD/tấn, cao hơn một chút so với giá của tháng trước và cao hơn 100 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Giá cám dừa trung bình trong nước ở Indonesia là 290 USD/tấn, cao hơn so với tháng trước, nhưng thấp hơn 19 USD/tấn so với giá năm ngoái.

Dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Hoa Kỳ vào tháng 12 năm 2022 là 1.947 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng trước và thấp hơn 599 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 12/2022 là 1.685 USD/tấn hoặc cao hơn so với tháng 11/2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines tháng 12/2022 là 2.039 USD/tấn, giữ nguyên. như giá của tháng trước. Giá Indonesia (FOB) của DC tháng 12/2022 là 1.300 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 11/2022 và thấp hơn so với mức giá 2.450 USD/tấn của năm ngoái.

Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 12/2022 là 377 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 11/2022. Tương tự, giá than của Indonesia tăng nhẹ từ 447 USD/tấn vào tháng 11/2022 lên 448 USD/tấn vào tháng 11/2022. vào tháng 12 năm 2022. Đồng thời, giá của Sri Lanka vào tháng 12 năm 2022 giảm xuống còn 327 USD/tấn so với giá của tháng trước.

Chỉ xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 48 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 330 USD/tấn-427 USD/tấn đối với sợi lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 90 đô la Mỹ/tấn vào tháng 12 năm 2022, thấp hơn nhiều so với giá một năm trước đó là 220 đô la Mỹ/tấn.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

12/2022

11/2022

12/2021

2022

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

137

132

213

180

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

131

129

223

170

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

213

178

283

195

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

427

400

533

432

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

641

652

941

885

Indonesia (Nội địa, Java)

573

547

948

761

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1,038

927

1,564

1,123

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1,097

1,055

1,335

1,119

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1,155

1,167

1,782

1,626

Philippines (Nội địa)

1,177

1,183

1,817

1,580

Indonesia (Nội địa)

1,123

1,072

1,587

1,423

Sri Lanka (Nội địa)

1,837

1,713

2,985

2,195

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1,759

1,716

2,228

1,893

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

1,947

1,957

2,546

2,326

Philippines (Nội địa)

2,039

2,039

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,685

1,435

2,510

1,796

Indonesia (FOB)

1,300

1,275

2,450

1,671

Ấn Độ (Nội địa)

1,377

1,444

n.q.

1,561

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

302

301

202

251

Sri Lanka (Nội địa)

270

257

297

245

Indonesia (Nội địa)

290

287

309

300

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

377

373

430

384

Sri Lanka (Nội địa)

327

355

531

405

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

448

447

592

530

Ấn Độ (Nội địa)

427

398

531

484

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

48

39

108

75

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

330

387

546

404

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

427

488

869

538

Indonesia (chỉ thô)

90

90

220

178

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,067

1,062

1,861

1,617

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

940

946

1,270

1,276

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,409

1,652

1,411

1,

Tỷ giá ngoại tệ ngày 31/12/2022

1 USD = P 55,68  hoặc Rp15,617 hoặc Ấn Độ = 81,73  hoặc SL = Rs365,08 Rs

1 Euro = 1,07 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “COCOMMUNITY, VOL. LIII NO. 1, January 2023”