Giá Dầu dừa (CNO) tăng tại Philippines, Indonesia và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) không đổi tại Philippines và Indonesia nhưng tăng tại Ân Độ và Sri Lanka.

Ảnh minh họa (Internet)
Cơm dừa: Vào tháng 3 năm 2023, giá cơm dừa khô tại Indonesia tăng lên 606 USD/tấn, vượt mức giá của tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá đã giảm đáng kể 455 USD/tấn. Mặt khác, tại thị trường nội địa của Philippines, giá cơm dừa giảm từ 630 USD/tấn vào tháng 2 năm 2023 xuống còn 627 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, giảm 3 USD/tấn. Giá hiện tại là 594 USD/tấn thấp hơn so với giá tháng 3 năm 2022 là 1.221 USD/tấn.
Dầu dừa: Tháng 3/2023, giá dầu dừa trung bình tại Châu Âu (CIF Rotterdam) tăng nhẹ lên 1.111 USD/tấn. Mặc dù có sự gia tăng này, mức giá hiện tại vẫn thấp hơn 51% so với mức giá cách đây một năm là 2.269 USD/tấn. Tại Philippines, giá nội địa trung bình của dầu dừa vào tháng 3 năm 2023 là 1.113 USD/tấn, thấp hơn một chút so với giá của tháng trước. Tuy nhiên, mức giá hiện tại thấp hơn nhiều so với mức giá vào tháng 3 năm 2022 là 1.112 USD/tấn. Tại Indonesia, giá nội địa trung bình của dầu dừa đã giảm xuống còn 1.121 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023 từ mức 1.119 USD/tấn vào tháng 2 năm 2023. Tuy nhiên, so với tháng 2 năm 2022, mức giá hiện tại thấp hơn 762 USD/tấn.
Cám dừa: Tại Philippines, giá cám dừa trung bình trong nước được niêm yết ở mức 300 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, cao hơn một chút so với giá của tháng trước. Ngoài ra, giá hiện tại cao hơn 64 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Tại Indonesia, giá cám dừa trung bình trong nước giữ nguyên ở mức 293 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, nhưng thấp hơn 27 USD/tấn so với giá của năm trước.
Dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) fob Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2023 là 1.874 USD/ tấn, phù hợp với mức giá của tháng trước. Tuy nhiên, giá thấp hơn 830 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 3/2023 là 1.727 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 2/2023. Tại Philippines, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa không đổi ở mức 2.039 USD/tấn trong tháng 3 2023. Trong khi đó, giá indonesia (FOB) của DC cũng giữ nguyên so với tháng trước là 1.400 USD/tấn, nhưng thấp hơn so với mức giá của năm ngoái là 1.975 USD/tấn.
Than gáo dừa: ở Philippines, giá trung bình của than gáo dừa vào tháng 2 năm 2023 là 357 USD/tấn, thấp hơn so với giá của tháng trước. Trong khi đó, giá than củi tại Indonesia giữ nguyên ở mức 463 USD/ tấn trong tháng 3/2023. Tại Sri Lanka, giá than gáo dừa trong tháng 3/2023 tăng lên 399 USD/tấn, cao hơn giá tháng trước.
Xơ dừa: ở Sri Lanka, xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa với mức giá trung bình là 45 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 446 USD-507 USD/tấn đối với sợi lông cứng. Tại Indonesia, giá xơ thô hỗn hợp là 90 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, thấp hơn đáng kể so với giá một năm trước đó là 250 USD/tấn.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 03/2023 | 02/2022 | 03/2022 | 2023 (giá bình quân hàng năm) |
DỪA LỘT VỎ | ||||
Philippines (Nội địa) | 136 | 135 | 235 | 135 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 160 | 152 | 214 | 152 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 255 | 217 | 246 | 232 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 423 | 420 | 491 | 426 |
CƠM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa, Manila) | 627 | 630 | 1,221 | 626 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 606 | 588 | 1,061 | 595 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1,355 | 1,168 | 1,556 | 1,217 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1,043 | 1,043 | 1,278 | 1,053 |
DẦU DỪA | ||||
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1,111 | 1,107 | 2,269 | 1,096 |
Philippines (Nội địa) | 1,113 | 1,123 | 2,225 | 1,125 |
Indonesia (Nội địa) | 1,121 | 1,119 | 1,883 | 1,125 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2,305 | 2,017 | 3,005 | 2,111 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1,715 | 1,728 | 2,097 | 1,735 |
CƠM DỪA NẠO SẤY | ||||
Philippines FOB (US), bán ra | 1,874 | 1,874 | 2,704 | 1,874 |
Philippines (Nội địa) | 2,039 | 2,039 | 2,039 | 2,039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1,727 | 1,554 | 2,049 | 1,636 |
Indonesia (FOB) | 1,400 | 1,400 | 1,975 | 1,400 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1,428 | 1,416 | 1,826 | 1,433 |
CÁM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa) | 300 | 299 | 236 | 300 |
Sri Lanka (Nội địa) | 311 | 289 | 233 | 296 |
Indonesia (Nội địa) | 293 | 293 | 320 | 293 |
THAN GÁO DỪA | ||||
Philippines (Nội địa), Mua vào | 357 | 373 | 406 | 365 |
Sri Lanka (Nội địa) | 399 | 354 | 438 | 360 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 463 | 463 | 593 | 462 |
Ấn Độ (Nội địa) | 359 | 375 | 531 | 389 |
XƠ DỪA | ||||
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 45 | 36 | 106 | 41 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 446 | 414 | 468 | 411 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 507 | 483 | 608 | 482 |
Indonesia (chỉ thô) | 90 | 90 | 250 | 90 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC | ||||
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,052 | 1,037 | 2,441 | 1,049 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 972 | 950 | 1,777 | 955 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1,113 | 1,243 | 1,957 | 1,236 |
Tỷ giá ngoại tệ ngày 31/03/2023
1 USD = P 54,29 hoặc Rp14,955 hoặc Ấn Độ = Rs82,11 hoặc SL = Rs329,00
1 Euro = 1,09 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá