ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 10/ 2022

Chuyên mục

Giá Dầu dừa thô (CNO) giảm ở Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) giảm tại Philippines nhưng tăng tại Indonesia.

Ảnh minh họa

 

Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 543 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn so với giá của tháng, thấp hơn 314 USD/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 23 USD/tấn từ 685 USD/tấn vào tháng 8/2022 xuống còn 662 USD/tấn vào tháng 9/2022, thấp hơn 142 USD/tấn so với giá 804USD/tấn vào tháng 9 năm 2021.

Dầu dừa: Giá trung bình của dầu dừa ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) đã giảm xuống còn 1.261 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn 15% so với mức giá vào tháng 9 năm 2021 là 1.486 USD/tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines là 1.202 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022. Mức giá này thấp hơn 325 USD/tấn so với mức giá 1.527 USD/tấn vào tháng 9 năm 2021. Trong khi đó, giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines Indonesia giảm xuống còn 1.227 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022 từ 1.239 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022, thấp hơn 197 USD/tấn so với mức giá 1.424 USD/tấn vào tháng 9 năm 2021.

Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines tại các điểm bán được báo giá ở mức 243 USD/tấn, vẫn giữ nguyên so với tháng trước và cao hơn 44 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Giá cám dừa trong nước trung bình ở Indonesia là 273 USD/tấn, thấp hơn so với tháng trước, cao hơn 8 USD/tấn so với giá năm ngoái.

Cơm dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Hoa Kỳ vào tháng 9 năm 2022 là 1.984 USD/tấn, thấp hơn 1,8% so với giá tháng trước và thấp hơn 511 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 9/2022 là 1.466 USD/tấn, tương đương giá tháng 8/2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines tháng 9/2022 là 2.039 USD/tấn, giữ nguyên. như giá của tháng trước. Giá Indonesia (FOB) của DC vào tháng 9/2022 là 1.450 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 8/2022 và thấp hơn so với mức giá 2.363 USD/tấn của năm ngoái.

Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 9/2022 là 371 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 8/2022. Trong khi đó, giá than củi của Indonesia giảm nhẹ từ 496 USD/tấn vào tháng 8/2022 xuống còn 465 USD/tấn vào tháng 8/2022. vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn110 USD/Mtso với năm ngoái. Giá Sri Lanka tháng 9/2022 là 400 USD/tấn, thấp hơn giá tháng trước.

Chỉ xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 60 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 388 USD/MT-466 USD/tấn đối với sợi lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 130 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn so với giá một năm trước đó là 220 USD/tấn.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

09/2022

08/2021

09/2021

2022

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

134

150

172

195

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

147

146

215

182

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

166

178

262

198

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

396

395

524

443

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

662

685

804

970

Indonesia (Nội địa, Java)

543

642

857

835

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

887

955

1,493

1,181

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1,025

1,055

1,421

1,150

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1,261

1,364

1,486

1,789

Philippines (Nội địa)

1,202

1,281

1,527

1,762

Indonesia (Nội địa)

1,227

1,239

1,424

1,541

Sri Lanka (Nội địa)

1,746

1,860

2,928

2,352

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1,769

1,815

2,355

1,956

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

1,984

2,021

2,495

2,447

Philippines (Nội địa)

2,039

2,039

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,466

1,466

2,577

1,888

Indonesia (FOB)

1,450

1,375

2,363

1,803

Ấn Độ (Nội địa)

1,396

1,396

2,069

1,623

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

243

243

199

236

Sri Lanka (Nội địa)

238

240

271

241

Indonesia (Nội địa)

273

281

265

305

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

371

365

478

388

Sri Lanka (Nội địa)

400

402

565

420

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

465

496

575

559

Ấn Độ (Nội địa)

518

532

567

508

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

60

62

141

84

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

388

315

570

414

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

466

413

867

559

Indonesia (chỉ thô)

130

160

220

203

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,249

1,173

1,427

1,804

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

909

1,026

1,181

1,393

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,548

1,599

1,399

1,707

Tỷ giá ngoại tệ ngày 30/9/2022

1 USD = P 58,74  hoặc Rp15,278 hoặc Ấn Độ 81,38 Rs  hoặc 365,47 SL Rs

1 Euro = 0,99 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LII NO. 10, October 2022”