Giá dầu dừa thô (CNO) giảm ở Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) giảm ở Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka, nhưng không đổi ở Philippines.

Ảnh minh họa (Internet)
Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 502 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn so với giá của tháng trước, thấp hơn 415 USD/tấn so cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 57USD/tấn từ 662USD/tấn vào tháng 9/2022 xuống 605USD/tấn vào tháng 10/2022, thấp hơn 348USD/tấn so với giá 953 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021.
Dầu dừa: Giá trung bình của dầu dừa ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) đã giảm xuống còn 1.094 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn 41% so với mức giá vào tháng 10 năm 2021 tại 1.867 USD/tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines là 1.103 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022. Mức giá này thấp hơn 586 USD/tấn so với mức giá 1.689 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021. Trong khi đó, giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines Indonesia giảm xuống còn 1.011 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022 từ 1.227 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn 484 USD/tấn so với mức giá 1.495 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021.
Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines tại các điểm bán được báo giá ở mức 282 USD/tấn. Giá cao hơn 39 USD/tấn so với tháng trước và cao hơn 47 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Giá cám dừa trong nước trung bình ở Indonesia là 284 USD/tấn, cao hơn so với tháng trước , cao hơn 17 USD/tấn so với giá năm ngoái.
Cơm dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Mỹ vào tháng 10/2022 là 1.984 USD/tấn, giữ nguyên so với giá tháng trước và thấp hơn 513 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 10/2022 là 1.443 USD/tấn hay thấp hơn 1,6% so với giá tháng 9/2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines tháng 10/2022 là 2.039 USD/tấn, tương đương giữ nguyên so với giá của tháng trước. Giá Indonesia (FOB) của DC vào tháng 10/2022 là 1.250 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 9/2022 và thấp hơn so với mức giá 2.250 USD/tấn của năm ngoái.
Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 10/2022 là 364 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 9/2022. Trong khi đó, giá than của Indonesia giảm từ 465 USD/tấn vào tháng 9/2022 xuống còn 435 USD/tấn vào tháng 10/2022, thấp hơn 143USD/ tấn so với năm ngoái. Giá than của Sri Lanka vào tháng 10 năm 2022 là 394 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng trước.
Chỉ xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 49 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 406 USD/ tấn-510 USD/tấn đối với lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 130 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn so với giá một năm trước đó là 220 USD/tấn.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 10/2022 | 9/2022 | 10/2021 | 2022 (giá bình quân hàng năm) |
DỪA LỘT VỎ | ||||
Philippines (Nội địa) | 129 | 134 | 195 | 189 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 138 | 147 | 226 | 178 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 168 | 166 | 261 | 195 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 380 | 396 | 513 | 436 |
CƠM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa, Manila) | 605 | 662 | 953 | 933 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 502 | 543 | 917 | 801 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 888 | 887 | 1,451 | 1,151 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 930 | 1,025 | 1,365 | 1,128 |
DẦU DỪA | ||||
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1,094 | 1,261 | 1,867 | 1,720 |
Philippines (Nội địa) | 1,103 | 1,202 | 1,689 | 1,680 |
Indonesia (Nội địa) | 1,011 | 1,227 | 1,495 | 1,488 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1,623 | 1,746 | 2,912 | 2,279 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1,640 | 1,769 | 2,297 | 1,924 |
CƠM DỪA NẠO SẤY | ||||
Philippines FOB (US), bán ra | 1,984 | 1,984 | 2,497 | 2,401 |
Philippines (Nội địa) | 2,039 | 2,039 | 2,039 | 2,039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1,443 | 1,466 | 2,501 | 1,843 |
Indonesia (FOB) | 1,250 | 1,450 | 2,250 | 1,747 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1,294 | 1,396 | 2,032 | 1,591 |
CÁM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa) | 282 | 243 | 235 | 240 |
Sri Lanka (Nội địa) | 248 | 238 | 282 | 241 |
Indonesia (Nội địa) | 284 | 273 | 267 | 303 |
THAN GÁO DỪA | ||||
Philippines (Nội địa), Mua vào | 364 | 371 | 454 | 386 |
Sri Lanka (Nội địa) | 394 | 400 | 573 | 417 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 435 | 465 | 578 | 546 |
Ấn Độ (Nội địa) | 411 | 518 | 545 | 498 |
XƠ DỪA | ||||
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 49 | 60 | 143 | 81 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 406 | 388 | 576 | 413 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 510 | 466 | 877 | 554 |
Indonesia (chỉ thô) | 130 | 130 | 220 | 196 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC | ||||
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,039 | 1,249 | 1,807 | 1,727 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 889 | 909 | 1,307 | 1,343 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1,576 | 1,548 | 1,483 | 1,694 |
Tỷ giá ngoại tệ ngày 30/10/2022
1 USD = P 58,20 hoặc Rp15,635 hoặc Ấn Độ = 82,78 hoặc SL = Rs365,51 Rs
1 Euro = 0,98 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá