ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 11/ 2022

Chuyên mục

Giá dầu dừa thô (CNO) giảm ở Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) giảm ở Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka, nhưng không đổi ở Philippines.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 11/ 2022

Ảnh minh họa (Internet)

Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 502 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn so với giá của tháng trước, thấp hơn 415 USD/tấn so cùng kỳ năm ngoái. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 57USD/tấn từ 662USD/tấn vào tháng 9/2022 xuống 605USD/tấn vào tháng 10/2022, thấp hơn 348USD/tấn so với giá 953 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021.

Dầu dừa: Giá trung bình của dầu dừa ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) đã giảm xuống còn 1.094 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn 41% so với mức giá vào tháng 10 năm 2021 tại 1.867 USD/tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines là 1.103 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022. Mức giá này thấp hơn 586 USD/tấn so với mức giá 1.689 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021. Trong khi đó, giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines Indonesia giảm xuống còn 1.011 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022 từ 1.227 USD/tấn vào tháng 9 năm 2022, thấp hơn 484 USD/tấn so với mức giá 1.495 USD/tấn vào tháng 10 năm 2021.

Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines tại các điểm bán được báo giá ở mức 282 USD/tấn. Giá cao hơn 39 USD/tấn so với tháng trước và cao hơn 47 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Giá cám dừa trong nước trung bình ở Indonesia là 284 USD/tấn, cao hơn so với tháng trước , cao hơn 17 USD/tấn so với giá năm ngoái.

Cơm dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Mỹ vào tháng 10/2022 là 1.984 USD/tấn, giữ nguyên so với giá tháng trước và thấp hơn 513 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 10/2022 là 1.443 USD/tấn hay thấp hơn 1,6% so với giá tháng 9/2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines tháng 10/2022 là 2.039 USD/tấn, tương đương giữ nguyên so với giá của tháng trước. Giá Indonesia (FOB) của DC vào tháng 10/2022 là 1.250 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 9/2022 và thấp hơn so với mức giá 2.250 USD/tấn của năm ngoái.

Than  gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 10/2022 là 364 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 9/2022. Trong khi đó, giá than  của Indonesia giảm từ 465 USD/tấn vào tháng 9/2022 xuống còn 435 USD/tấn vào tháng 10/2022, thấp hơn 143USD/ tấn so với năm ngoái. Giá than của Sri Lanka vào tháng 10 năm 2022 là 394 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng trước.

Chỉ xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 49 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 406 USD/ tấn-510 USD/tấn đối với lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 130 USD/tấn vào tháng 10 năm 2022, thấp hơn so với giá một năm trước đó là 220 USD/tấn.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

10/2022

9/2022

10/2021

2022

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

Philippines (Nội địa)

129

134

195

189

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

138

147

226

178

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

168

166

261

195

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

380

396

513

436

CƠM DỪA

Philippines (Nội địa, Manila)

605

662

953

933

Indonesia (Nội địa, Java)

502

543

917

801

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

888

887

1,451

1,151

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

930

1,025

1,365

1,128

DẦU DỪA

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1,094

1,261

1,867

1,720

Philippines (Nội địa)

1,103

1,202

1,689

1,680

Indonesia (Nội địa)

1,011

1,227

1,495

1,488

Sri Lanka (Nội địa)

1,623

1,746

2,912

2,279

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1,640

1,769

2,297

1,924

CƠM DỪA NẠO SẤY

Philippines FOB (US), bán ra

1,984

1,984

2,497

2,401

Philippines (Nội địa)

2,039

2,039

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,443

1,466

2,501

1,843

Indonesia (FOB)

1,250

1,450

2,250

1,747

Ấn Độ (Nội địa)

1,294

1,396

2,032

1,591

CÁM DỪA

Philippines (Nội địa)

282

243

235

240

Sri Lanka (Nội địa)

248

238

282

241

Indonesia (Nội địa)

284

273

267

303

THAN GÁO DỪA

Philippines (Nội địa), Mua vào

364

371

454

386

Sri Lanka (Nội địa)

394

400

573

417

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

435

465

578

546

Ấn Độ (Nội địa)

411

518

545

498

XƠ DỪA

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

49

60

143

81

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

406

388

576

413

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

510

466

877

554

Indonesia (chỉ thô)

130

130

220

196

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,039

1,249

1,807

1,727

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

889

909

1,307

1,343

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,576

1,548

1,483

1,694

Tỷ giá ngoại tệ ngày 30/10/2022

1 USD = P 58,20  hoặc Rp15,635 hoặc Ấn Độ = 82,78  hoặc SL = Rs365,51 Rs

1 Euro = 0,98 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LI NO. 11, November 2022”