ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 6/ 2022

Chuyên mục

Giá dầu dừa (CNO) giảm tại Philippines, Indonesia và Sri Lanka. Giá cơm dừa nạo sấy (DC) giảm ở Philippines và Indonesia nhưng tăng ở Sri Lanka.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 6/ 2022

Ảnh minh họa (Internet)

 

Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 782 USD / tấn vào tháng 5 năm 2022, thấp hơn giá của tháng trước, thấp hơn 134 USD / tấn so với cùng kỳ năm trước. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 193 USD / tấn từ 1.203 USD / tấn xuống 1.010 USD / tấn, cao hơn 50 đ USD/ tấn so với mức giá 960 USD/ tấn vào tháng 5 năm 2021.

Dầu dừa: Giá dầu dừa trung bình tại Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) cho tháng 5 năm 2022 là 1.720 USD/ tấn, giảm 18% so với với giá một tháng trước đó. Tuy nhiên cao hơn 21% so với giá vào tháng 5 năm 2021 là 1.684 USD / tấn. Giá dầu dừa nội địa trung bình ở Philippines không được định giá. Trong khi đó, giá FOB trung bình của dầu dừa tại Indonesia giảm xuống còn 1.510 USD / tấn vào tháng 5 năm 2022, thấp hơn 8 USD / tấn so với mức giá 1.518 USD / tấn vào tháng 5 năm 2021.

Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines cho tháng 5 năm 2022 được báo giá là 233 USD / tấn, thấp hơn 2 USD / tấn so với tháng trước và thấp hơn 13 USD / tấn so với giá cùng kỳ của năm ngoái. Giá cơm dừa khô nội địa trung bình ở Indonesia là 324 USD / tấn, bằng với giá của tháng trước, cao hơn 44 USD / tấn so với giá cùng kỳ của năm ngoái .

Cơm dừa nạo sấy: Giá cơm dừa nạo sấy bình quân (DC) FOB Hoa Kỳ trong tháng 5 năm 2022 là 2.631 USD / tấn, thấp hơn giá tháng trước nhưng cao hơn 103 USD / tấn so với giá cùng tháng năm trước. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 5 năm 2022 cao hơn 1.806 USD / tấn hay 86 USD / tấn so với tháng 4 năm 2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines vào tháng 5 năm 2022 là 2.039 USD / tấn, thấp hơn so với tháng 4 năm 2022 nhưng bằng với giá tháng 4 năm 2021. Giá DC tại Indonesia vào tháng 5 năm 2022 là 1.850 USD / tấn, thấp hơn so với tháng 4 năm 2022 và cũng thấp hơn so với giá năm ngoái là 2.425 USD / tấn.

Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 5 năm 2022 là 393 đô la Mỹ / tấn, thấp hơn giá của tháng 4 năm 2022. Tương tự, giá than của Indonesia giảm từ 591 USD / tấn vào tháng 4 năm 2022 xuống còn 576 USD/ tấn ở Tháng 5 năm 2022. Hơn nữa, so với giá năm ngoái, giá đã thấp hơn USD  24 / tấn. Giá than của Sri Lanka vào tháng 5 năm 2022 là 366 đ USD / tấn, thấp hơn giá của tháng trước.

Xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch trên thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 70 USD / tấn đối với sợi hỗn hợp và 379 USD / tấn-491 USD / tấn đối với lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 190 USD / tấn vào tháng 5 năm 2022, thấp hơn giá vào tháng 4 năm 2022.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

05/2022

04/2021

05/2021

2022

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

214

240

253

227

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

254

262

211

243

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

154

178

315

231

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

450

476

576

477

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

1,010

1,203

960

1,123

Indonesia (Nội địa, Java)

782

960

916

975

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1,029

1,089

2,020

1,395

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1,145

1,221

1,634

1,226

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1,720

2,097

1,684

2,054

Philippines (Nội địa)

n.q.

2,175

1,729

2,093

Indonesia (Nội địa)

1,510

1,853

1,518

1,719

Sri Lanka (Nội địa)

2,095

2,490

3,685

2,772

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1,948

2,042

2,566

2,061

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

2,631

2,690

2,528

2,661

Philippines (Nội địa)

2,039

2,040

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,806

1,720

2,872

2,118

Indonesia (FOB)

1,850

1,880

2,425

2,029

Ấn Độ (Nội địa)

1,577

1,785

2,081

1,779

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

233

235

246

230

Sri Lanka (Nội địa)

189

200

366

247

Indonesia (Nội địa)

324

324

280

318

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

393

397

518

402

Sri Lanka (Nội địa)

366

381

495

443

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

576

591

600

589

Ấn Độ (Nội địa)

458

521

542

516

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

70

78

118

102

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

379

420

627

485

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

491

544

852

635

Indonesia (chỉ thô)

190

250

330

232

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,811

2,064

1,530

2,191

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,717

1,683

1,163

1,609

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,963

1,948

1,499

1,787

 

Tỷ giá ngoại tệ ngày 31/5/2022

1 USD = P 52,50  hoặc Rp14,5848 hoặc India 77,63 Rs  hoặc 360,01 SL Rs

1 Euro = 1,07 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LII NO. 6, June 2022”