Giá Dầu dừa thô (CNO) giảm ở Philippines, Ấn Độ và Indonesia, nhưng tăng ở Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) giảm tại Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka.
Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 642 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022, thấp hơn so với giá của tháng trước 270 USD/tấn. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 112 USD/tấn từ 797 USD/tấn vào tháng 7/2022 xuống còn 685 USD/tấn vào tháng 8/2022, thấp hơn 160 USD/tấn so với giá của thị trường nội địa Philippines (Manila) 845USD/tấn vào tháng 8 năm 2021.
Dầu dừa: Giá trung bình của dầu dừa ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) đã giảm xuống còn 1.364 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022. Mức giá này cũng thấp hơn 8,2% so với giá vào tháng 8 năm 2021 là 1.486 USD/tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines là 1.281 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022, thấp hơn 292 USD/tấn so với mức giá 1.573 USD/tấn vào tháng 8 năm 2021. Trong khi đó, giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines, Indonesia giảm xuống còn 1.239 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022 từ 1.331 USD/tấn vào tháng 7 năm 2022, thấp hơn 237 USD/tấn so với mức giá 1.476 USD/tấn vào tháng 8 năm 2021.
Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines tại các điểm bán được báo giá ở mức 243 USD/tấn, thấp hơn 5 USD/tấn so với tháng trước và cao hơn 39 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Giá cám dừa trong nước trung bình ở Indonesia là 281 USD/tấn, thấp hơn so với tháng trước, thấp hơn 9 USD/tấn so với giá năm ngoái.
Cơm Dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Hoa Kỳ vào tháng 8 năm 2022 là 2.021 USD/tấn, thấp hơn 12,4% so với giá tháng trước và thấp hơn 488 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 8/2022 là 1.466 USD/tấn, thấp hơn 27 USD/tấn so với tháng 7/2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines tháng 8/2022 là 2.039 USD/tấn, giữ nguyên so với giá của tháng trước. Giá Indonesia (FOB) của DC vào tháng 8/2022 là 1.375 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 7/2022 và thấp hơn so với mức giá 2.450 USD/tấn của năm ngoái.
Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 8/2022 là 365 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 7/2022. Trong khi đó, giá than của Indonesia giảm từ 550 USD/tấn vào tháng 7/2022 xuống còn 496 USD/tấn vào tháng 7/2022, tháng 8 năm 2022. Hơn nữa, so với năm ngoái, giá thấp hơn 73 USD/tấn. Giá Sri Lanka tháng 8/2022 là 402 USD/tấn, cao hơn giá tháng trước.
Chỉ xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa Sri Lanka ở mức 62 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 315 USD/MT-413 USD/tấn đối với sợi lông cứng. Giá xơ thô hỗn hợp của Indonesia là 160 USD/tấn vào tháng 8 năm 2022, thấp hơn so với giá năm trước đó là 285 USD/tấn.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 08/2022 | 07/2021 | 08/2021 | 2022 (giá bình quân hàng năm) |
DỪA LỘT VỎ | | | | |
Philippines (Nội địa) | 150 | 158 | 184 | 203 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 146 | 141 | 187 | 187 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 178 | 147 | 262 | 202 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 395 | 388 | 530 | 448 |
CƠM DỪA | | | | |
Philippines (Nội địa, Manila) | 685 | 797 | 845 | 1,008 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 642 | 691 | 912 | 871 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 955 | 887 | 1,480 | 1,217 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1,055 | 1,058 | 1,463 | 1,166 |
DẦU DỪA | | | | |
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1,364 | 1,517 | 1,486 | 1,855 |
Philippines (Nội địa) | 1,281 | 1,482 | 1,573 | 1,856 |
Indonesia (Nội địa) | 1,239 | 1,331 | 1,476 | 1,581 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1,860 | 1,775 | 2,883 | 2,428 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1,815 | 1,831 | 2,385 | 1,979 |
CƠM DỪA NẠO SẤY | | | | |
Philippines FOB (US), bán ra | 2,021 | 2,307 | 2,509 | 2,505 |
Philippines (Nội địa) | 2,039 | 2,039 | 2,039 | 2,039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1,466 | 1,493 | 2,679 | 1,941 |
Indonesia (FOB) | 1,375 | 1,540 | 2,450 | 1,847 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1,396 | 1,442 | 2,106 | 1,652 |
CÁM DỪA | | | | |
Philippines (Nội địa) | 243 | 248 | 204 | 235 |
Sri Lanka (Nội địa) | 240 | 241 | 270 | 241 |
Indonesia (Nội địa) | 281 | 288 | 290 | 309 |
THAN GÁO DỪA | | | | |
Philippines (Nội địa), Mua vào | 365 | 364 | 498 | 391 |
Sri Lanka (Nội địa) | 402 | 385 | 546 | 422 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 496 | 550 | 569 | 570 |
Ấn Độ (Nội địa) | 532 | 494 | 563 | 507 |
XƠ DỪA | | | | |
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 62 | 62 | 142 | 87 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 315 | 324 | 573 | 417 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 413 | 485 | 872 | 570 |
Indonesia (chỉ thô) | 160 | 190 | 285 | 213 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC | | | | |
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,173 | 1,301 | 1,333 | 1,873 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1,026 | 1,057 | 1,136 | 1,435 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1,599 | 1,533 | 1,436 | 1,727 |
Tỷ giá, Ngày 31 tháng 8 năm 2022:
1 US$ = P56,23 hoặc Rp14,845 hoặc Ấn Độ Rs79,47 hoặc SL Rs360,01
1 Euro = US$1,01 n.q. = không có số liệu