Vào tháng 4 năm 2024, giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa đã tăng đáng kể ở các quốc gia sản xuất lớn, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở Philippines, Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka. Hơn nữa, giá dừa nạo sấy (DC) tăng ở Indonesia, Sri Lanka và Ấn Độ, trong khi vẫn ổn định ở Philippines.

Ảnh minh họa
Cơm dừa: Vào tháng 4 năm 2024, giá cùi dừa ở Indonesia đã tăng lên 721 USD/tấn, tăng từ mức 601 USD/tấn của tháng trước. Mức tăng 120 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước là đặc biệt đáng chú ý. Trong khi đó, thị trường cơm dừa khô ở Philippines chứng kiến mức tăng khiêm tốn, với giá tăng từ 654 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024 lên 682 USD/tấn vào tháng 4 năm 2024. Mức giá này cao hơn 57 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước, ghi nhận mức giá 625 USD/tấn.
Dầu dừa: Vào tháng 4 năm 2024, giá Dầu dừa có xu hướng tăng phối hợp ở Indonesia, Ấn Độ, Philippines và Sri Lanka. Tại Châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình tăng lên 1.420 USD/tấn, phản ánh mức tăng 33% so với năm trước. Tương tự, Philippines chứng kiến giá thị trường nội địa ổn định ở mức 1.296 USD/tấn, tăng 192 USD so với năm trước. Indonesia cũng trải qua sự gia tăng đáng kể, với giá nội địa tăng lên 1.313 USD/tấn vào tháng 4 năm 2024 từ mức 1.225 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024, cho thấy mức tăng 88 USD/tấn so với tháng 3 năm 2023.
Cám dừa: Một góc nhìn đa sắc thái xuất hiện khi xem xét giá Bột cùi dừa.
Tại Philippines, giá nội địa trung bình của Bột cùi dừa là 191 USD/tấn vào tháng 4 năm 2024, phản ánh mức giảm so với tháng trước. Con số này cũng đánh dấu mức giảm 97 USD/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Tương tự, Indonesia nhận thấy giá Bột cùi dừa trung bình trong nước giảm xuống còn 243 USD/tấn vào tháng 4 năm 2024. Điều này thể hiện mức giảm 46 USD/tấn so với năm trước.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 4 năm 2024, giá trung bình của Dừa nạo sấy (DC) FOB (Free on Board) Hoa Kỳ vẫn ổn định ở mức 1.874 USD/tấn, không tăng so với tháng trước. Tuy nhiên, Sri Lanka lại chứng kiến giá DC nội địa tăng lên, đạt 1.931 USD/tấn. Philippines duy trì giá DC ổn định trên thị trường nội địa ở mức 2.039 USD/tấn. Tại Indonesia, giá FOB DC tăng lên 2.050 USD/tấn, vượt cả mức giá của tháng trước và giá 1.400 USD/tấn của năm trước.
Than gáo dừa: Vào tháng 4 năm 2024, giá trung bình được ghi nhận ở mức 365 USD/tấn, đánh dấu mức tăng nhẹ 4 USD/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình giảm xuống còn 449 USD/tấn trong cùng thời kỳ, trong khi Sri Lanka chứng kiến mức tăng nhẹ lên 391 USD/tấn.
Chỉ xơ dừa: Vào tháng 4 năm 2024, hoạt động buôn bán nội địa của Sợi xơ dừa ở Sri Lanka cho thấy giá sợi hỗn hợp trung bình là 67 USD/tấn, với sợi xơ cứng dao động từ 489 USD đến 670 USD/tấn. Tại Indonesia, giá sợi thô hỗn hợp được duy trì ở mức 110 USD/tấn, phản ánh mức tăng nhẹ so với mức giá 90 USD/tấn của năm trước.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 5/2024 | 4/2023 | 5/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 156 | 144 | 139 | 140 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 196 | 203 | 148 | 200 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 214 | 232 | 235 | 218 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 486 | 474 | 418 | 470 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 682 | 654 | 625 | 649 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 721 | 712 | 601 | 686 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.141 | 1.124 | 1.296 | 1.091 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.225 | 1.147 | 1.038 | 1.156 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.420 | 1.254 | 1.069 | 1.244 |
Philippines (Nội địa) | 1.296 | 1.214 | 1.104 | 1.194 |
Indonesia (Nội địa) | 1.313 | 1.225 | 1.106 | 1.198 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1.987 | 1.963 | 2.301 | 1.938 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1.900 | 1,817 | 1.683 | 1,819 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 1,874 | 1,874 | 1,874 | 1,828 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.039 | 2.039 | 2.039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1.931 | 1.917 | 1.671 | 1,869 |
Indonesia (FOB) | 2.050 | 1.980 | 1.400 | 1.895 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1.754 | 1.708 | 1.439 | 1.772 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 191 | 232 | 288 | 229 |
Sri Lanka (Nội địa) | 310 | 311 | 315 | 302 |
Indonesia (Nội địa) | 243 | 257 | 289 | 254 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 365 | 361 | 350 | 362 |
Sri Lanka (Nội địa) | 391 | 383 | 402 | 363 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 449 | 459 | 472 | 457 |
Ấn Độ (Nội địa) | 420 | 361 | 358 | 360 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 67 | 68 | 51 | 64 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 489 | 469 | 433 | 446 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 670 | 656 | 479 | 642 |
Indonesia (chỉ thô) | 110 | 110 | 90 | 110 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1.290 | 1.177 | 1.017 | 1.120 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 936 | 943 | 1.005 | 895 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 959 | 965 | 1.030 | 952 |
Ngày 30 tháng 4 năm 2024
1 USD = 57,23 hoặc Rp 16.037 hoặc Ấn Độ Rs83,47 hay Rs 297,11 Sri Lanka
1 euro = 1,08 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá