Tháng 11/2023 đã chứng kiến nhiều sự biến động giá cả đối các sản phẩm từ dừa tại các quốc gia sản xuất chính như: Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng cao tại Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Hơn nữa, giá cơm dừa nạo sấy (DC) tăng cao tại Indonesia và Sri Lanka nhưng giá ổn địnhtại Philippines.

Ảnh minh họa (Internet)
Cơm dừa: Giá cơm dừa tại thị trường Indonesia tăng nhẹ lên 615 USD/tấn trong tháng 11/2023 từ 595 USD/tấn trong tháng 10/2023. Điều này cho thấy sản phẩm này tăng ấn tượng bền vừng qua các năm, tăng khoảng 68 USD/tấn.
Tại Philippines, thị trường nội địa cơm dừa tăng mạnh từ 599 USD/tấn trong tháng 10/2023 lên 618 USD/tấn trong tháng 11/2023 mặc dù giá mặt hàng này vẫn thấp hơn 34 USD/tấn so với cùng kỳ năm 2022 (652 USD/tấn).
Dầu dừa: Giá bình quân dầu dừa có chiều hương tăng cao tại Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka trong tháng 11/2023. Giá bình quân dầu dừa (CIF, Rotterdam, EU) tăng lên 1.118 USD/tấn, nhưng giảm 4% so với tháng 11/2022.
Tại thị trường nội địa Philippines, giá dầu dừa đạt 1.114 USD/tấn, giảm 69 USD/tấn so với tháng trước.
Giá dầu dừa tại thị trường Indonesia thì tăng mạnh, tăng từ 1.071 USD/tấn (trong tháng 10/2023) lên 1.113 USD/tấn (trong tháng 11/2023), tăng 42 USD/tấn so với giá tháng 11/2022.
Cám dừa: Một bức tranh sắc thái hiện lên khi xem xét giá cám dừa trên thị trường. Tại Philippines, giá bình quân nội địa đối với mặt hàng cám dừa được định giá 248 USD/tấn trong tháng 11/2023, giảm nhẹ so với giá tháng trước. Đặc biệt, giá cám dừa trong tháng 11/2023 cũng thấp hơn so giá tháng 11/2022 là 53 USD/tấn.
Mặt khác, giá cám dừa tại thị trường nội địa Indonesia lại tăng cao, đạt 250 USD/tấn trong tháng 11/2023. Mặc dù giá mặt hàng trong tháng 11/2023 tăng cao nhưng vẫn thấp hơn so với giá cùng kỳ năm 2022, thấp hơn 37 USD/tấn.
Cơm dừa nạo sấy: Giá bình quân cơm dừa nạo sấy (DC) FOB USA trong tháng 11/2023 đạt 1.690 USD/tấn; không đổi so với tháng trước nhưng giảm 267 USD/tấn so với tháng 11/2022.
Sri Lanka báo cáo giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa nước này tăng lên 1.788 USD/tấn; trong khi đó giá mặt hàng này tại thị trường của Philippines vẫn ổn định ở mức 2.039 USD/tấn. Giá FOB cơm dừa nạo sấy của Indonesia tăng lên 1.575 USD/tấn, tăng cao so với tháng 10/2023 và cả tháng 11/2022 (1.275 USD/tấn).
Than gáo dừa: Tại Philippines, giá bình quân mặt hàng này trong tháng 11/2023 là 354 USD/tấn, tăng nhẹ so với giá tháng trước. Giá than gáo dừa của Indonesia cũng tăng nhẹ lên 448 USD/tấn trong tháng 11/2023 trong khi Sri Lanka lại giảm xuống còn 309 USD/tấn.
Chỉ xơ dừa: Giá chỉ xơ dừa được bán tại thị trường nội địa Sri Lanka là 57 USD/tấn đối với chỉ pha trộn và dao động từ 401 – 620 USD/tấn đối với chỉ xơ cứng đơn. Giá chỉ xơ dừa pha trộn của Indonesia không đổi so với giá tháng trước, vẫn đạt 110 USD/tấn trong tháng 11/2023, tăng nhẹ so với cùng kỳ là 90 USD/tấn.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 11/2023 | 10/2023 | 11/2022 | 2023 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ | ||||
Philippines (Nội địa) | 125 | 123 | 132 | 129 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 182 | 161 | 129 | 151 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 232 | 208 | 178 | 218 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 402 | 394 | 400 | 405 |
CƠM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa, Manila) | 618 | 599 | 652 | 623 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 615 | 595 | 547 | 601 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.012 | 956 | 927 | 1.104 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.119 | 1.060 | 1.055 | 1.034 |
DẦU DỪA | ||||
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.118 | 1.058 | 1.167 | 1.072 |
Philippines (Nội địa) | 1.114 | 1.077 | 1.183 | 1.110 |
Indonesia (Nội địa) | 1.113 | 1.071 | 1.072 | 1.088 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1.743 | 1.731 | 1.713 | 1.978 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 1.752 | 1.664 | 1.716 | 1.673 |
CƠM DỪA NẠO SẤY | ||||
Philippines FOB (US), bán ra | 1.690 | 1.690 | 1.957 | 1.770 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.039 | 2.039 | 2.039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 1.788 | 1.619 | 1.435 | 1.631 |
Indonesia (FOB) | 1.575 | 1.475 | 1.275 | 1.448 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1.715 | 1.637 | 1.444 | 1.480 |
CÁM DỪA | ||||
Philippines (Nội địa) | 248 | 247 | 301 | 275 |
Sri Lanka (Nội địa) | 284 | 282 | 257 | 293 |
Indonesia (Nội địa) | 250 | 249 | 287 | 274 |
THAN GÁO DỪA | ||||
Philippines (Nội địa), Mua vào | 354 | 335 | 373 | 351 |
Sri Lanka (Nội địa) | 309 | 313 | 355 | 352 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 448 | 443 | 447 | 461 |
Ấn Độ (Nội địa) | 334 | 336 | 398 | 353 |
XƠ DỪA | ||||
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 57 | 57 | 39 | 49 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 401 | 470 | 387 | 412 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 620 | 619 | 488 | 550 |
Indonesia (chỉ thô) | 110 | 110 | 90 | 94 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC | ||||
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 968 | 912 | 1.062 | 993 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 830 | 804 | 946 | 893 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1.118 | 1.134 | 1.652 | 1.124 |
Tỷ giá ngoại tệ ngày 30/11/2023
1 USD = 55,48 Philippines hay 15.539 Rp Indonesia hay 83,38 Rs Ấn Độ hay 328,16 Rs Sri Lanka
1 Euro = 1,09 USD n.q.= không định giá