ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 04/ 2023

Chuyên mục

Giá Dầu dừa (CNO) tăng tại Philippines, Indonesia và Sri Lanka. Giá Cơm dừa nạo sấy (DC) không đổi tại Philippines và Indonesia nhưng tăng tại Ân Độ và Sri Lanka.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 04/ 2023

Ảnh minh họa (Internet)

Cơm dừa: Vào tháng 3 năm 2023, giá cơm dừa khô tại Indonesia tăng lên 606 USD/tấn, vượt mức giá của tháng trước. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá đã giảm đáng kể 455 USD/tấn. Mặt khác, tại thị trường nội địa của Philippines, giá cơm dừa giảm từ 630 USD/tấn vào tháng 2 năm 2023 xuống còn 627 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, giảm 3 USD/tấn. Giá hiện tại là 594 USD/tấn thấp hơn so với giá tháng 3 năm 2022 là 1.221 USD/tấn.

Dầu dừa: Tháng 3/2023, giá dầu dừa trung bình tại Châu Âu (CIF Rotterdam) tăng nhẹ lên 1.111 USD/tấn. Mặc dù có sự gia tăng này, mức giá hiện tại vẫn thấp hơn 51% so với mức giá cách đây một năm là 2.269 USD/tấn. Tại Philippines, giá nội địa trung bình của dầu dừa vào tháng 3 năm 2023 là 1.113 USD/tấn, thấp hơn một chút so với giá của tháng trước. Tuy nhiên, mức giá hiện tại thấp hơn nhiều so với mức giá vào tháng 3 năm 2022 là 1.112 USD/tấn. Tại Indonesia, giá nội địa trung bình của dầu dừa đã giảm xuống còn 1.121 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023 từ mức 1.119 USD/tấn vào tháng 2 năm 2023. Tuy nhiên, so với tháng 2 năm 2022, mức giá hiện tại thấp hơn 762 USD/tấn.

Cám dừa: Tại Philippines, giá cám dừa trung bình trong nước được niêm yết ở mức 300 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, cao hơn một chút so với giá của tháng trước. Ngoài ra, giá hiện tại cao hơn 64 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Tại Indonesia, giá cám dừa trung bình trong nước giữ nguyên ở mức 293 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, nhưng thấp hơn 27 USD/tấn so với giá của năm trước.

Dừa nạo sấy: Giá trung bình của cơm dừa nạo sấy (DC) fob Hoa Kỳ vào tháng 3 năm 2023 là 1.874 USD/ tấn, phù hợp với mức giá của tháng trước. Tuy nhiên, giá thấp hơn 830 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 3/2023 là 1.727 USD/tấn, cao hơn so với giá tháng 2/2023. Tại Philippines, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa không đổi ở mức 2.039 USD/tấn trong tháng 3 2023. Trong khi đó, giá indonesia (FOB) của DC cũng giữ nguyên so với tháng trước là 1.400 USD/tấn, nhưng thấp hơn so với mức giá của năm ngoái là 1.975 USD/tấn.

Than gáo dừa: ở Philippines, giá trung bình của than gáo dừa vào tháng 2 năm 2023 là 357 USD/tấn, thấp hơn so với giá của tháng trước. Trong khi đó, giá than củi tại Indonesia giữ nguyên ở mức 463 USD/ tấn trong tháng 3/2023. Tại Sri Lanka, giá than gáo dừa trong tháng 3/2023 tăng lên 399 USD/tấn, cao hơn giá tháng trước.

Xơ dừa: ở Sri Lanka, xơ dừa được giao dịch tại thị trường nội địa với mức giá trung bình là 45 USD/tấn đối với sợi hỗn hợp và 446 USD-507 USD/tấn đối với sợi lông cứng. Tại Indonesia, giá xơ thô hỗn hợp là 90 USD/tấn vào tháng 3 năm 2023, thấp hơn đáng kể so với giá một năm trước đó là 250 USD/tấn.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

03/2023

02/2022

03/2022

2023

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

Philippines (Nội địa)

136

135

235

135

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

160

152

214

152

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

255

217

246

232

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

423

420

491

426

CƠM DỪA

Philippines (Nội địa, Manila)

627

630

1,221

626

Indonesia (Nội địa, Java)

606

588

1,061

595

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1,355

1,168

1,556

1,217

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1,043

1,043

1,278

1,053

DẦU DỪA

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1,111

1,107

2,269

1,096

Philippines (Nội địa)

1,113

1,123

2,225

1,125

Indonesia (Nội địa)

1,121

1,119

1,883

1,125

Sri Lanka (Nội địa)

2,305

2,017

3,005

2,111

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1,715

1,728

2,097

1,735

CƠM DỪA NẠO SẤY

Philippines FOB (US), bán ra

1,874

1,874

2,704

1,874

Philippines (Nội địa)

2,039

2,039

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,727

1,554

2,049

1,636

Indonesia (FOB)

1,400

1,400

1,975

1,400

Ấn Độ (Nội địa)

1,428

1,416

1,826

1,433

CÁM DỪA

Philippines (Nội địa)

300

299

236

300

Sri Lanka (Nội địa)

311

289

233

296

Indonesia (Nội địa)

293

293

320

293

THAN GÁO DỪA

Philippines (Nội địa), Mua vào

357

373

406

365

Sri Lanka (Nội địa)

399

354

438

360

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

463

463

593

462

Ấn Độ (Nội địa)

359

375

531

389

XƠ DỪA

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

45

36

106

41

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

446

414

468

411

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

507

483

608

482

Indonesia (chỉ thô)

90

90

250

90

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,052

1,037

2,441

1,049

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

972

950

1,777

955

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,113

1,243

1,957

1,236

Tỷ giá ngoại tệ ngày 31/03/2023

1 USD = P 54,29  hoặc Rp14,955 hoặc Ấn Độ = Rs82,11  hoặc SL = Rs329,00

1 Euro = 1,09 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “COCOMMUNITY, VOL. LIII NO. 4, April 2023”