ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa – Bản tin tháng 8/2023

Chuyên mục

Giá dầu dừa (CNO) tăng ở Philippines, Ấn Độ và Indonesia nhưng lại giảm ở Sri Lanka. Giá cơm dừa nạo sấy (DC) không thay đổi ở Philippines và Indonesia nhưng giảm ở Sri Lanka và tăng ở Ấn Độ.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa – Bản tin tháng 8/2023

Ảnh minh họa (internet)

Cơm dừa: Vào tháng 7 năm 2023, giá cơm dừa ở Indonesia giảm nhẹ xuống còn 592 USD/tấn, từ mức 595 USD/tấn của tháng trước. Hơn nữa, so với cùng kỳ năm trước, giá thấp hơn đáng kể 99 USD/tấn. Tuy nhiên, tại thị trường nội địa Philippines, giá cơm dừa tăng từ 620 USD/tấn vào tháng 6 năm 2023 lên 642 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023, tăng 22 USD/tấn. Giá thấp hơn 155 USD/tấn so với giá một năm trước là 797 USD/tấn. Giá cơm dừa ở Sri Lanka cũng giảm từ 1129 USD/tấn vào tháng 6 năm 2023 xuống còn 1.020 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023.

Dầu dừa: Tháng 7 năm 2023, giá dầu dừa trung bình ở Châu Âu (CIF Rotterdam) tăng lên 1.047 USD/tấn từ mức 993 USD/tấn vào tháng 6 năm 2023. Giá thấp hơn 31% so với giá một năm trước là Mỹ 1,517 USD/tấn. Tại Philippines, giá dầu dừa nội địa trung bình là 1.130 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023. Giá 352 USD, thấp hơn so với giá một năm trước đó. Tại Indonesia, giá dầu dừa nội địa trung bình tăng lên 1.021 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023 từ mức 1.013 USD/tấn vào tháng 6 năm 2023. Giá này thấp hơn tương đối 310 USD/tấn so với giá vào tháng 6 năm 2022. Giá dầu dừa Sri Lanka giảm xuống còn 1.823 USD/tấn từ mức 2.104 USD/tấn vào tháng 6 năm 2023.

Cám dừa: Tại Philippines, giá bột cám dừa trung bình trong nước được niêm yết ở mức 270 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023, cao hơn một chút so với giá của tháng trước. Hơn nữa, giá còn cao hơn 22 USD/tấn so với giá một năm trước đó. Tại Indonesia, giá bột cám dừa trung bình trong nước giảm nhẹ xuống còn 270 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023 và thấp hơn 18 USD/tấn so với giá một năm trước đó.

Cơm dừa nạo sấy: Giá trung bình cơm dừa nạo sấy (DC) FOB Mỹ trong tháng 7/2023 là 1.690 USD/tấn, không đổi so với giá tháng trước. Hơn nữa, giá còn thấp hơn 617 USD/tấn so với giá cùng tháng năm ngoái. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa tháng 7/2023 là 1.552 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng 6/2023. Tại Philippines, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa không đổi ở mức 2.039 USD/tấn trong tháng 7. 2023. Tương tự, giá DC của Indonesia (FOB) vẫn ổn định ở mức 1.500 USD/tấn, nhưng thấp hơn so với mức giá 1.540 USD/tấn năm ngoái.

Than gáo dừa: Tại Philippines, giá than gáo dừa trung bình vào tháng 7 năm 2023 là 351 USD/tấn, cao hơn giá tháng trước. Trong khi đó, giá than gáo dừa của Indonesia giảm nhẹ xuống còn 466 USD/tấn vào tháng 7/2023. Tại Sri Lanka, giá than gáo dừa vào tháng 7/2023 là 325 USD/tấn, thấp hơn so với giá tháng trước.

Chỉ xơ dừa: Tại Sri Lanka, chỉ xơ dừa được giao dịch trên thị trường nội địa với mức giá trung bình là 48 USD/tấn cho sợi hỗn hợp và 399-619 USD/ tấn cho chỉ cứng. Tại Indonesia, giá chỉ thô hỗn hợp vẫn không thay đổi ở mức 90 USD/tấn vào tháng 7 năm 2023, thấp hơn đáng kể so với mức giá 190 USD/tấn một năm trước đó.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

07/2023

06/2023

07/2022

2023

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

Philippines (Nội địa)

121

129

158

133

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

142

141

141

147

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

200

225

147

224

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

375

388

388

410

CƠM DỪA

Philippines (Nội địa, Manila)

642

620

797

627

Indonesia (Nội địa, Java)

592

595

691

596

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1.020

1.129

887

1.190

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

974

971

1.058

1.027

DẦU DỪA

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1.047

993

1.517

1.061

Philippines (Nội địa)

1.130

1.077

1,482

1.115

Indonesia (Nội địa)

1.021

1,013

1.331

1.088

Sri Lanka (Nội địa)

1,823

2,104

1.775

2.115

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1.585

1.609

1,831

1.680

CƠM DỪA NẠO SẤY

Philippines FOB (US), bán ra

1.690

1.690

2.307

1.815

Philippines (Nội địa)

2.039

2.039

2.039

2.039

Sri Lanka (Nội địa)

1.552

1.677

1,493

1.623

Indonesia (FOB)

1.500

1.500

1.540

1.439

Ấn Độ (Nội địa)

1.389

1.343

1.442

1.416

CÁM DỪA

Philippines (Nội địa)

270

269

248

286

Sri Lanka (Nội địa)

286

303

241

303

Indonesia (Nội địa)

270

271

288

285

THAN GÁO DỪA

Philippines (Nội địa), Mua vào

351

342

364

355

Sri Lanka (Nội địa)

325

389

385

374

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

466

469

550

466

Ấn Độ (Nội địa)

338

338

494

363

XƠ DỪA

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

48

46

62

45

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

399

386

324

409

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

619

582

485

521

Indonesia (chỉ thô)

90

90

190

90

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

998

928

1.301

1.012

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

879

817

1.057

928

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1.136

1.007

1.533

1.124

Tỷ giá ngoại tệ ngày 31/07/2023

1 USD = P 54,85  hoặc Rp115,094 hoặc Ấn Độ = Rs82,24  hoặc SL = Rs2320,22

1 Euro = 1,10 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMM UNITY, VOL. LIII NO. 8, August 2023”