ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin T4/ 2024

Chuyên mục

Tháng 3 năm 2024 đánh dấu sự tăng vọt đáng chú ý về giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa ở các quốc gia sản xuất lớn như Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở Philippines, Ấn Độ, Indonesia và Sri Lanka. Ngoài ra, giá dừa nạo sấy (DC) cũng tăng ở Philippines, Indonesia và Sri Lanka.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin T4/ 2024

Ảnh minh họa

Cơm dừa: Vào tháng 3 năm 2024, giá cùi dừa ở Indonesia đã tăng lên, đạt 712 USD/tấn, so với 659 USD/tấn của tháng trước. Đáng chú ý là mức tăng đáng kể 106 USD/tấn so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, thị trường cơm dừa khô ở Philippines có mức tăng khiêm tốn, tăng từ 635 USD/tấn vào tháng 2 năm 2024 lên 654 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024. Bất chấp mức tăng này, nó vẫn duy trì mức dẫn đầu là 27 USD/tấn trong giai đoạn tương ứng. của năm trước, báo cáo giá ở mức 627 USD/tấn.

Dầu dừa: Vào tháng 3 năm 2024, giá Dầu dừa có xu hướng tăng phối hợp ở Indonesia, Ấn Độ, Philippines và Sri Lanka. Tại Châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình tăng lên 1.254 USD/tấn, tăng 13% so với năm trước. Tương tự, Philippines chứng kiến giá thị trường nội địa ở mức 1.214 USD/tấn, tăng 104 USD so với năm trước. Trong khi đó, Indonesia đã trải qua một đợt tăng giá đáng kể, với giá nội địa tăng lên 1.225 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024 từ mức 1.134 USD/tấn vào tháng 2 năm 2024, cho thấy mức tăng 91 USD/tấn so với tháng 2 năm 2023.

Cám dừa: Việc kiểm tra giá Bột cùi dừa cho thấy quan điểm đa sắc thái của từng khu vực. Tại Philippines, giá nội địa trung bình đạt 232 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024, cho thấy mức giảm nhẹ so với tháng trước. Đáng chú ý, con số này thể hiện mức giảm 68 USD/tấn so với tháng 3 năm 2023. Tương tự, Indonesia đã chứng kiến giá Bột cùi dừa trung bình trong nước giảm, đạt 257 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024. Điều này dẫn đến mức giảm 36 USD/tấn hàng năm.

Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 3 năm 2024, giá trung bình của DC (Dừa nạo sấy) FOB (Free on Board) Hoa Kỳ đã tăng lên 1.874 USD/tấn, đánh dấu mức tăng 74 USD/tấn so với tháng trước. Sri Lanka đã chứng kiến giá dừa nạo sấy trong nước tăng lên 1.917 USD/tấn, trong khi Philippines duy trì giá DC ổn định trên thị trường nội địa ở mức 2.039 USD/tấn. Giá FOB của Indonesia đối với DC đã tăng lên 1.980 USD/tấn, vượt qua cả số liệu của tháng trước và năm trước là 1.400 USD/tấn.

Than gáo dừa: Tháng 3 năm 2024 chứng kiến sự tiếp nối xu hướng của tháng trước về giá Than Gáo Dừa trên toàn khu vực. Philippines có mức giảm nhẹ, với giá trung bình duy trì ở mức 361 USD/tấn. Ngược lại, Indonesia duy trì mức giá ổn định ở mức 459 USD/tấn. Tại Sri Lanka, giá tăng nhẹ, đạt 383 USD/tấn.

Chỉ xơ dừa: Tại Sri Lanka, hoạt động buôn bán sợi xơ dừa nội địa vào tháng 3 năm 2024 cho thấy sợi hỗn hợp có giá trung bình là 68 USD/tấn, với sợi xơ dừa dao động từ 469 USD đến 656 USD/tấn. Trong khi đó, Indonesia duy trì giá sợi thô hỗn hợp ở mức 110 USD/tấn vào tháng 3 năm 2024, cho thấy mức tăng nhẹ so với con số 90 USD/tấn của năm trước.

 

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

4/2024

3/2023

4/2023

2024

(giá bình quân )

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

134

128

135

131

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

202

198

152

200

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

219

207

217

213

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

475

447

420

461

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

635

628

630

631

Indonesia (Nội địa, Java)

659

651

588

655

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1.054

1.047

1.168

1.050

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1.151

1.102

1.043

1.127

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1.175

1.126

1.107

1.151

Philippines (Nội địa)

1.144

1.124

1.123

1.134

Indonesia (Nội địa)

1.134

1.120

1.119

1.127

Sri Lanka (Nội địa)

1,819

1.982

2.017

1.901

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1.775

1.786

1.728

1.780

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

1.800

1.764

1,874

1.782

Philippines (Nội địa)

2.039

2.039

2.039

2.039

Sri Lanka (Nội địa)

1,857

1.771

1.554

1,814

Indonesia (FOB)

1.800

1.750

1.400

1.775

Ấn Độ (Nội địa)

1.805

1,822

1.416

1,814

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

244

249

299

246

Sri Lanka (Nội địa)

296

292

289

294

Indonesia (Nội địa)

259

257

293

258

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

363

360

368

362

Sri Lanka (Nội địa)

350

328

354

339

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

461

461

463

461

Ấn Độ (Nội địa)

330

329

375

329

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

64

56

36

60

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

431

397

414

414

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

613

631

483

622

Indonesia (chỉ thô)

110

110

90

110

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1.034

978

1.037

1.006

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

857

845

950

851

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

912

971

1.243

942

Ngày 31 tháng 3 năm 2024

1 USD = 56,17 hoặc Rp 15.872 hoặc Ấn Độ Rs83,35  hay Rs 300,44 Sri Lanka

1 euro = 1,08 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LIV NO. 4, April 2024”