ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - BT T6/ 2024

Chuyên mục

Vào tháng 5 năm 2024, giá các sản phẩm liên quan đến dừa có xu hướng khác nhau ở các quốc gia sản xuất chính, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) giảm ở Philippines và Indonesia, trong khi tăng ở Ấn Độ và Sri Lanka. Trong khi đó, giá dừa nạo sấy (DC) tăng ở Philippines và Sri Lanka nhưng vẫn ổn định ở Indonesia.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - BT T6/ 2024

Ảnh minh họa

Cơm dừa: Vào tháng 5 năm 2024, giá Copra tại Indonesia có xu hướng giảm nhẹ, đạt 715 đô la Mỹ/tấn, so với mức 721 đô la Mỹ/tấn của tháng trước đó. Đáng chú ý là giá tăng đáng kể 116 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, thị trường Copra tại Philippines cũng có xu hướng giảm nhẹ, từ 682 đô la Mỹ/tấn vào tháng 4 năm 2024 xuống còn 647 đô la Mỹ/tấn vào tháng 5 năm 2024. Mặc dù có xu hướng giảm, nhưng giá vẫn duy trì mức tăng 21 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước, khi giá báo cáo ở mức 626 đô la Mỹ/tấn.

Dầu dừa: Vào tháng 5 năm 2024, giá dầu dừa cho thấy xu hướng giảm đồng loạt ở Indonesia, Philippines và Sri Lanka. Tại Châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình giảm xuống còn 1.396 đô la Mỹ một tấn, giảm so với mức 1.420 đô la một tấn vào tháng 4 năm 2024. Tuy nhiên, mức giá này vẫn cao hơn 35% so với mức 1.031 đô la Mỹ một tấn được ghi nhận vào tháng 5 năm 2023. Tại Philippines, giá thị trường địa phương ổn định ở mức 1.248 đô la Mỹ một tấn, phản ánh mức giảm 48 đô la Mỹ so với tháng trước nhưng tăng 128 đô la Mỹ so với năm trước. Trong khi đó, Indonesia chứng kiến giá địa phương giảm nhẹ xuống còn 1.309 đô la Mỹ một tấn vào tháng 5 năm 2024, giảm so với mức 1.313 đô la một tấn vào tháng 4 năm 2024, mặc dù vẫn cao hơn 210 đô la một tấn so với tháng 5 năm 2023.

Cám dừa: Khi xem xét kỹ hơn giá bột cùi dừa cho thấy một xu hướng tinh tế. Tại Philippines, giá trung bình trong nước của bột cùi dừa là 154 đô la một tấn vào tháng 5 năm 2024, cho thấy mức giảm so với tháng trước và giảm đáng kể 123 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Ngược lại, Indonesia đã chứng kiến mức tăng giá trung bình trong nước của bột cùi dừa, tăng lên 245 đô la Mỹ một tấn vào tháng 5 năm 2024. Mặc dù có mức tăng này, giá vẫn thấp hơn 40 đô la Mỹ một tấn so với năm trước.

Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 5 năm 2024, giá trung bình của DC (Dừa sấy khô) FOB (Free on Board) Hoa Kỳ đã tăng lên 1.911 đô la Mỹ một tấn, đánh dấu mức tăng so với tháng trước. Sri Lanka đã chứng kiến mức tăng giá trong nước của Dừa sấy khô lên 1.999 đô la Mỹ một tấn, trong khi Philippines duy trì giá DC ổn định trên thị trường trong nước ở mức 2.039 đô la Mỹ một tấn. Giá FOB của Indonesia cho DC ổn định ở mức 2.050 đô la Mỹ một tấn, vượt qua cả hai con số của năm trước là 1.475 đô la Mỹ một tấn.

Than gáo dừa: Vào tháng 5 năm 2024, giá trung bình của Than gáo dừa tại Philippines là 367 đô la Mỹ/tấn, tăng nhẹ 2 đô la Mỹ/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình ổn định ở mức 449 đô la Mỹ/tấn trong cùng kỳ, trong khi Sri Lanka chứng kiến mức giảm nhẹ xuống còn 379 đô la Mỹ/tấn.

Chỉ xơ dừa: Tại Sri Lanka, thương mại nội địa của Sợi xơ dừa vào tháng 5 năm 2024 cho thấy sợi hỗn hợp trung bình ở mức 65 đô la Mỹ một tấn, với sợi lông dao động từ 408 đến 628 đô la Mỹ một tấn. Trong khi đó, Indonesia duy trì giá sợi thô hỗn hợp ở mức 110 đô la Mỹ một tấn vào tháng 5 năm 2024, cho thấy mức tăng nhẹ so với con số 90 đô la Mỹ một tấn của năm trước.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

6/2024

5/2023

6/2023

2024 (giá bình quân )

DỪA LỘT VỎ

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

154

156

133

143

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

192

196

144

198

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

213

214

213

217

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

486

486

411

473

CƠM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa, Manila)

647

682

626

649

Indonesia (Nội địa, Java)

715

721

599

692

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1,139

1,141

1.225

1.101

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1.234

1.225

1.046

1,172

DẦU DỪA

 

 

 

 

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

1.396

1.420

1.031

1.274

Philippines (Nội địa)

1.248

1.296

1.120

1.205

Indonesia (Nội địa)

1.309

1.313

1.099

1.220

Sri Lanka (Nội địa)

1,993

1,987

2.243

1,949

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

1.931

1.900

1.678

1.842

CƠM DỪA NẠO SẤY

 

 

 

 

Philippines FOB (US), bán ra

1.911

1.874

1.828

1.845

Philippines (Nội địa)

2.039

2.039

2.039

2.039

Sri Lanka (Nội địa)

1,999

1.931

1.571

1.895

Indonesia (FOB)

2.050

2.050

1,475

1,926

Ấn Độ (Nội địa)

1.746

1,754

1.439

1.767

CÁM DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa)

154

191

277

214

Sri Lanka (Nội địa)

296

310

329

301

Indonesia (Nội địa)

245

243

285

252

THAN GÁO DỪA

 

 

 

 

Philippines (Nội địa), Mua vào

367

365

345

363

Sri Lanka (Nội địa)

379

391

423

366

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

449

449

473

456

Ấn Độ (Nội địa)

444

420

340

377

XƠ DỪA

 

 

 

 

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

65

67

49

64

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

408

489

410

439

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

628

670

522

640

Indonesia (chỉ thô)

110

110

90

110

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

 

 

 

 

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,196

1.290

993

1,135

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

859

936

934

888

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

988

959

988

959

Ngày 31 tháng 5 năm 2024

1 USD = 58,54 hoặc Rp 16.247 hoặc Ấn Độ Rs83,46  hay Rs 300,74 Sri Lanka

1 Euro = 1,08 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

 

 

Nguồn: được dịch từ bản tin” The COCOMMUNITY, VOL. LIV NO. 6, June 2024”