Tháng 7 năm 2024 việc tăng đáng kể về giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa ở các quốc gia sản xuất chính, bao gồm: Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở cả bốn quốc gia, nhu cầu mạnh và nguồn cung hạn hẹp trên thị trường toàn cầu. Tương tự, giá dừa nạo sấy (DC) tăng ở Philippines, Ấn Độ và Sri Lanka, do nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Tuy nhiên, Indonesia lại có xu hướng trái ngược, với giá DC giảm trong cùng kỳ. Những biến động này làm nổi bật thị trường sản phẩm dừa, chịu ảnh hưởng về sản xuất theo khu vực và điều kiện kinh tế toàn cầu.
Cơm dừa: Vào tháng 7 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia đã tăng, đạt 746 đô la Mỹ/tấn, so với 692 đô la Mỹ/tấn trong tháng trước đó. Đáng chú ý là mức tăng đáng kể 154 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời, thị trường cơm dừa ở Philippines đã tăng từ 632 đô la Mỹ/tấn vào tháng 6 năm 2024 lên 680 đô la Mỹ/tấn vào tháng 7 năm 2024. Mặc dù có mức tăng này, thị trường vẫn duy trì mức tăng 38 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm trước, với mức là 642 đô la Mỹ/tấn.
Dầu dừa: Vào tháng 7 năm 2024, giá dầu dừa đã có xu hướng tăng đồng bộ ở Ấn Độ, Indonesia, Philippines và Sri Lanka. Tại châu Âu (C.I.F.Rotterdam), giá trung bình tăng vọt lên 1.473 đô la Mỹ/tấn, phản ánh mức tăng 41% so với năm trước. Tương tự như vậy, Philippines đã chứng kiến giá thị trường nội địa đạt mức 1.406 đô la Mỹ một tấn, tăng 276 đô la so với năm trước. Trong khi đó, Indonesia đã trải qua một sự gia tăng đáng kể, với giá nội địa tăng lên 1.390 đô la Mỹ một tấn vào tháng 7 năm 2024 từ mức 1.289 đô la Mỹ một tấn vào tháng 6 năm 2024, cho thấy mức tăng 369 đô la Mỹ một tấn so với tháng 7 năm 2023.
Cám dừa: Một góc nhìn tinh tế xuất hiện khi xem xét giá cám dừa. Tại Philippines, giá bã dừa trong nước trung bình là 116 đô la Mỹ/tấn vào tháng 7 năm 2024, giảm so với tháng trước. Đáng chú ý, con số này đánh dấu mức giảm 154 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Ngược lại, giá cơm dừa trong nước trung bình của Indonesia lại tăng, đạt 240 đô la Mỹ/tấn vào tháng 7 năm 2024. Tuy nhiên, bất chấp mức tăng này, giá vẫn giảm 30 đô la Mỹ/tấn so với năm trước.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 7 năm 2024, giá FOB (Free on Board) trung bình của dừa sấy khô (DC) sang Hoa Kỳ đã tăng lên 2.012 đô la Mỹ một tấn, phản ánh mức tăng so với tháng trước. Sri Lanka cũng báo cáo mức tăng giá DC trong nước, đạt 2.257 đô la Mỹ một tấn. Ngược lại, Philippines duy trì giá thị trường trong nước ổn định ở mức 2.039 đô la Mỹ một tấn đối với DC. Trong khi đó, giá FOB DC của Indonesia giảm xuống còn 1.950 USD/tấn vào tháng 7 năm 2024. Bất chấp sự sụt giảm này, giá vẫn cao hơn so với mức 1.500 USD/tấn được báo cáo trong cùng kỳ năm trước.
Than gáo dừa: Vào tháng 7 năm 2024, giá than gáo dừa trung bình tại Philippines tăng lên 370 đô la Mỹ/ tấn, tăng nhẹ 7 đô la Mỹ/tấn so với tháng trước. Tại Indonesia, giá trung bình tăng lên 462 đô la Mỹ/ tấn trong cùng kỳ, trong khi Sri Lanka tăng lên 381 đô la Mỹ/tấn.
Chỉ xơ dừa: Tại Sri Lanka, thương mại sợi xơ dừa trong nước vào tháng 7 năm 2024 cho thấy giá trung bình là 64 đô la Mỹ/tấn đối với sợi hỗn hợp. Giá sợi lông cứng dao động trong khoảng từ 420 đến 684 đô la Mỹ/tấn, phản ánh sự thay đổi về chất lượng và nhu cầu. Trong khi đó, Indonesia duy trì giá ổn định đối với sợi thô hỗn hợp ở mức 110 đô la Mỹ/tấn vào tháng 7 năm 2024, đánh dấu mức tăng so với giá của năm trước là 90 đô la Mỹ/tấn.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 7/2024 | 6/2024 | 7/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 146 | 137 | 124 | 142 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 196 | 180 | 138 | 192 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 301 | 274 | 193 | 240 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 478 | 478 | 394 | 476 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 780 | 680 | 637 | 667 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 841 | 746 | 616 | 717 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.312 | 1.297 | 964 | 1,171 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.254 | 1.216 | 1.016 | 1.190 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.610 | 1.473 | 1,102 | 1.357 |
Philippines (Nội địa) | 1.543 | 1.406 | 1,137 | 1.280 |
Indonesia (Nội địa) | 1.530 | 1.390 | 1.097 | 1.289 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.314 | 2.288 | 1.783 | 2.065 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 2.047 | 1.931 | 1.628 | 1.885 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 2,124 | 2.012 | 1.690 | 1.921 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.039 | 2.039 | 2.039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.367 | 2.257 | 1.574 | 2.035 |
Indonesia (FOB) | 2.030 | 1.950 | 1.400 | 1.958 |
Ấn Độ (Nội địa) | 1.883 | 1.742 | 1.522 | 1.764 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 94 | 116 | 266 | 177 |
Sri Lanka (Nội địa) | 298 | 299 | 271 | 301 |
Indonesia (Nội địa) | 251 | 240 | 267 | 249 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 381 | 370 | 350 | 366 |
Sri Lanka (Nội địa) | 415 | 381 | 321 | 375 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 515 | 462 | 459 | 463 |
Ấn Độ (Nội địa) | 435 | 436 | 338 | 400 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 68 | 64 | 51 | 64 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 425 | 420 | 404 | 429 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 693 | 684 | 602 | 652 |
Indonesia (chỉ thô) | 116 | 110 | 90 | 111 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1.480 | 1.365 | 998 | 1.209 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 933 | 896 | 861 | 893 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1.031 | 1.079 | 1,127 | 989 |
Tỷ giá hối đoái
Ngày 31 tháng 7 năm 2024
1 USD = 58,31 hoặc Rp 16.267 hoặc Ấn Độ Rs83,67 hay Rs 302,41 Sri Lanka
1 Euro = 1,08 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá