ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 5 / 2022

Chuyên mục

Giá dầu dừa thô (CNO) giảm tại Philippines, Indonesia và Sri Lanka. Giá cơm dừa nạo sấy (DC) giảm ở Philippines, Indonesia và Sri Lanka.

ICC: Giá cả thị trường dầu dừa và các sản phẩm chủ yếu từ dừa - Bản tin tháng 5 / 2022

Ảnh minh họa (Internet)

 

Cơm dừa: Giá cơm dừa tại Indonesia là 960 USD / tấn vào tháng 4 năm 2022, thấp hơn giá của tháng trước. So với cùng tháng năm ngoái, giá cao hơn 105 USD / tấn. Tại thị trường nội địa Philippines (Manila), giá giảm 18 USD / tấn từ 1.221 USD / tấn xuống 1.203 USD / tấn, cao hơn 287 đô la Mỹ / tấn so với mức giá 916 USD / tấn vào tháng 4 năm 2021.

Dầu dừa: Giá dầu dừa trung bình ở Châu Âu (C.I.F. Rotterdam) cho tháng 4 năm 2022 là 2.097 USD/ tấn thấp hơn giá một tháng trước đó là 172 USD. Tuy nhiên, mức giá này cao hơn 36% so với mức giá vào tháng 4 năm 2021 là 1.542 USD / tấn. Giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Philippines giảm xuống còn 2.175 USD / tấn vào tháng 4 năm 2022. Trong khi đó, giá nội địa trung bình của dầu dừa tại Indonesia là 1.853 đô la Mỹ / tấn vào tháng 4 năm 2022, cao hơn 492 USD / tấn so với giá 1.361 USD / tấn vào tháng 4 năm 2021.

Cám dừa: Giá nội địa trung bình của hàng hóa tại Philippines được niêm yết ở mức 235 USD / tấn. Giá thấp hơn 1 USD / tấn so với tháng trước và cao hơn 27 USD / tấn so với giá của năm ngoái cho cùng tháng. Tại Sri Lanka, giá giảm xuống 200 USD / tấn từ mức 233 USD / tấn của tháng trước. Giá cám dừa nội địa trung bình ở Indonesia là 324 USD / tấn, cao hơn giá tháng trước, cao hơn 47 USD / tấn so với giá của năm ngoái trong cùng tháng.

Cơm dừa nạo sấy: Giá cơm dừa nạo sấy bình quân (DC) FOB Hoa Kỳ trong tháng 4 năm 2022 là 2.690 USD / tấn, thấp hơn giá tháng trước và cao hơn giá cùng tháng năm ngoái 162 USD / tấn. Tại Sri Lanka, giá cơm dừa nạo sấy nội địa vào tháng 4 năm 2022 là 1.720 USD / tấn hay thấp hơn 329 USD / tấn so với tháng 3 năm 2022. Trong khi đó, giá cơm dừa nạo sấy tại thị trường nội địa Philippines vào tháng 4 năm 2022 là 2.040 USD / tấn, cao hơn tháng 3 năm 2022 và cao hơn giá tháng 4 năm 2021. Giá DC tại Indonesia vào tháng 4 năm 2022 thấp hơn 95 USD / tấn so với tháng 3 năm 2022 và cũng thấp hơn so với giá năm ngoái là 2,238 USD / tấn.

Than gáo dừa: Tại Philippines, giá trung bình của mặt hàng này vào tháng 4 năm 2022 là 397 USD / tấn, thấp hơn so với giá của tháng trước. Trong khi đó, giá than của Indonesia giảm nhẹ từ USD 593 / tấn vào tháng 3 năm 2022 xuống còn USD 591 / tấn vào tháng 4 năm 2022. Hơn nữa, so với giá năm ngoái, giá cao hơn USD 8 / tấn. Giá của Sri Lanka vào tháng 4 năm 2022 là 381 đô la Mỹ / tấn, thấp hơn giá của tháng trước.

Xơ dừa: Xơ dừa được giao dịch trên thị trường nội địa ở Sri Lanka với giá 78 USD / tấn đối với sợi hỗn hợp và 420 USD / tấn-544 USD / tấn đối với loại lông cứng. Giá Indonesia đối với xơ thô hỗn hợp là 250 USD / tấn vào tháng 4 năm 2022, giữ nguyên so với giá vào tháng 3 năm 2022.

Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)

Sản phẩm/quốc gia

04/2022

03/2021

04/2021

2022

(giá bình quân hàng năm)

DỪA LỘT VỎ

Philippines (Nội địa)

240

235

256

230

Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

262

243

221

240

Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp)

178

246

n.q.

250

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

476

491

651

484

CƠM DỪA

Philippines (Nội địa, Manila)

1,203

1,221

916

1,152

Indonesia (Nội địa, Java)

960

1,061

855

1,023

Sri Lanka (Nội địa, Colombo)

1,089

1,556

1,738

1,487

Ấn Độ (Nội địa, Kochi)

1,221

1,278

1,789

1,246

DẦU DỪA

Philippines/Indonesia (CIF. Rott.)

2,097

2,269

1,542

2,138

Philippines (Nội địa)

2,175

2,225

1,670

2,093

Indonesia (Nội địa)

1,853

1,883

1,361

1,771

Sri Lanka (Nội địa)

2,490

3,005

3,251

2,941

Ấn Độ (Nội địa, Kerala)

2,042

2,097

2,777

2,089

CƠM DỪA NẠO SẤY

Philippines FOB (US), bán ra

2,690

2,704

2,528

2,668

Philippines (Nội địa)

2,040

2,039

2,039

2,039

Sri Lanka (Nội địa)

1,720

2,049

2,676

2,196

Indonesia (FOB)

1,880

1,975

2,238

2,074

Ấn Độ (Nội địa)

1,785

1,826

2,328

1,829

CÁM DỪA

Philippines (Nội địa)

235

236

208

229

Sri Lanka (Nội địa)

200

233

355

261

Indonesia (Nội địa)

324

320

277

316

THAN GÁO DỪA

Philippines (Nội địa), Mua vào

397

406

504

404

Sri Lanka (Nội địa)

381

438

556

463

Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào

591

593

583

592

Ấn Độ (Nội địa)

521

531

545

530

XƠ DỪA

Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn)

78

106

119

110

Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn)

420

468

607

511

Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi)

544

608

809

671

Indonesia (chỉ thô)

250

250

330

243

CÁC LOẠI DẦU KHÁC

Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

2,064

2,441

1,482

2,286

Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.)

1,683

1,777

1,075

1,582

Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill)

1,948

1,957

1,202

1,742

 

Tỷ giá ngoại tệ ngày 30/4/2022

1 USD = P 52,34  hoặc Rp14,486 hoặc India 76,53 Rs  hoặc 349,56 SL Rs

1 Euro = 1,05 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá

Nguồn: HHD, được dịch từ bản tin “The COCOMMUNITY, VOL. LII NO. 5, May 2022”