Tháng 9 năm 2024 đánh dấu sự gia tăng đáng kể về giá của nhiều sản phẩm liên quan đến dừa trên khắp các quốc gia sản xuất chính như Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Giá dầu dừa (CNO) tăng ở Philippines, Indonesia, Sri Lanka và Ấn Độ. Ngoài ra, giá dừa nạo sấy (DC) cũng tăng ở Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka.
Cơm dừa: Vào tháng 9 năm 2024, giá cơm dừa tại Indonesia tăng lên 913 đô la Mỹ một tấn, tăng từ 841 đô la Mỹ một tấn trong tháng trước, cho thấy mức tăng đáng kể theo năm là 299 đô la Mỹ một tấn. Tương tự, thị trường cơm dừa tại Philippines giá tăng từ 780 đô la Mỹ một tấn vào tháng 8 năm 2024 lên 838 đô la Mỹ một tấn vào tháng 9 năm 2024. Điều này đánh dấu mức tăng 230 đô la Mỹ một tấn so với cùng kỳ năm trước, khi giá ở mức 608 đô la Mỹ một tấn.
Dầu dừa: Vào tháng 9 năm 2024, giá dầu dừa cho thấy xu hướng tăng liên tục trên khắp Ấn Độ, Indonesia, Philippines và Sri Lanka. Tại Châu Âu (CIF Rotterdam), giá trung bình tăng vọt lên 1.740 đô la Mỹ một tấn, đánh dấu mức tăng đáng kể 61% so với năm trước. Philippines ghi nhận giá thị trường địa phương là 1.692 đô la Mỹ một tấn, phản ánh mức tăng theo năm là 615 đô la Mỹ. Tương tự, Indonesia đã trải qua mức tăng giá vừa phải, với giá địa phương tăng lên 1.671 đô la Mỹ một tấn vào tháng 9 năm 2024 từ 1.530 đô la Mỹ một tấn vào tháng 8 năm 2024, cho thấy mức tăng theo năm là 598 đô la Mỹ một tấn.
Cám dừa: Vào tháng 9 năm 2024, giá cám dừa trung bình trong nước tại Philippines đã giảm xuống còn 87 đô la Mỹ/tấn, đánh dấu mức giảm so với tháng trước và giảm đáng kể 168 đô la Mỹ/tấn so với cùng kỳ năm ngoái. Ngược lại, giá cám dừa trung bình trong nước tại Indonesia đã tăng lên, đạt 259 đô la Mỹ/tấn, phản ánh mức tăng theo năm là 2 đô la Mỹ/tấn.
Cơm dừa nạo sấy: Vào tháng 9 năm 2024, giá FOB (Free on Board) trung bình của Dừa sấy khô (DC) tại Hoa Kỳ đã tăng lên 2.131 đô la Mỹ/tấn, phản ánh mức tăng so với tháng trước. Sri Lanka báo cáo giá DC trong nước tăng, đạt 2.563 đô la Mỹ/tấn, trong khi Philippines duy trì giá trong nước ổn định ở mức 2.039 đô la Mỹ/tấn. Trong khi đó, giá FOB của Indonesia đối với DC đã tăng lên 2.475 đô la Mỹ/tấn, vượt đáng kể so với mức giá của năm trước là 1.400 đô la Mỹ/tấn.
Than gáo dừa: Vào tháng 9 năm 2024, giá trung bình của than gáo dừa đã thể hiện xu hướng tăng ở các nước sản xuất chính, bao gồm Philippines, Indonesia, Ấn Độ và Sri Lanka. Tại Philippines, giá đạt 390 đô la Mỹ một tấn, tăng 9 đô la Mỹ một tấn so với tháng trước. Indonesia mức giá trung bình tăng lên 557 đô la Mỹ một tấn, trong khi Sri Lanka tăng lên 449 đô la Mỹ một tấn trong cùng kỳ.
Chỉ xơ dừa: Vào tháng 9 năm 2024, thương mại nội địa về chỉ xơ dừa tại Sri Lanka báo cáo mức giá trung bình là 63 đô la Mỹ/tấn đối với sợi hỗn hợp, trong khi giá sợi lông cứng dao động trong khoảng từ 419 đến 656 đô la Mỹ/tấn. Trong khi đó, tại Indonesia, giá sợi thô hỗn hợp đạt 140 đô la Mỹ/tấn, phản ánh mức tăng nhẹ so với mức giá 98 đô la Mỹ/tấn của năm trước.
Giá các sản phẩm dừa và các loại dầu chọn lọc (USD/tấn)
Sản phẩm/quốc gia | 9/2024 | 8/2024 | 9/2023 | 2024 (giá bình quân ) |
DỪA LỘT VỎ |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 169 | 146 | 122 | 145 |
Indonesia (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 224 | 196 | 150 | 195 |
Sri Lanka (Nội địa, sử dụng trong công nghiệp) | 292 | 301 | 190 | 246 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 504 | 478 | 393 | 479 |
CƠM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa, Manila) | 838 | 780 | 608 | 686 |
Indonesia (Nội địa, Java) | 913 | 841 | 614 | 739 |
Sri Lanka (Nội địa, Colombo) | 1.301 | 1.312 | 889 | 1,185 |
Ấn Độ (Nội địa, Kochi) | 1.409 | 1.254 | 992 | 1.215 |
DẦU DỪA |
|
|
|
|
Philippines/Indonesia (CIF. Rott.) | 1.740 | 1.610 | 1.084 | 1.399 |
Philippines (Nội địa) | 1.692 | 1.543 | 1.077 | 1.326 |
Indonesia (Nội địa) | 1.671 | 1.530 | 1.073 | 1.331 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.357 | 2.314 | 1.702 | 2.097 |
Ấn Độ (Nội địa, Kerala) | 2.283 | 2.047 | 1.594 | 1.929 |
CƠM DỪA NẠO SẤY |
|
|
|
|
Philippines FOB (US), bán ra | 2,131 | 2,124 | 1.690 | 1.944 |
Philippines (Nội địa) | 2.039 | 2.039 | 2.039 | 2.039 |
Sri Lanka (Nội địa) | 2.563 | 2.367 | 1.579 | 2.093 |
Indonesia (FOB) | 2.475 | 2.030 | 1.400 | 2.015 |
Ấn Độ (Nội địa) | 2.388 | 1.883 | 1.502 | 1.833 |
CÁM DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa) | 87 | 94 | 255 | 167 |
Sri Lanka (Nội địa) | 282 | 298 | 266 | 299 |
Indonesia (Nội địa) | 259 | 251 | 257 | 250 |
THAN GÁO DỪA |
|
|
|
|
Philippines (Nội địa), Mua vào | 390 | 381 | 339 | 369 |
Sri Lanka (Nội địa) | 449 | 415 | 313 | 383 |
Indonesia (Nội địa, Java) Mua vào | 557 | 515 | 456 | 474 |
Ấn Độ (Nội địa) | 496 | 435 | 337 | 410 |
XƠ DỪA |
|
|
|
|
Sri Lanka (Chỉ xơ dừa làm nệm/Chỉ xơ dừa cọng ngắn) | 63 | 68 | 51 | 64 |
Sri Lanka (chỉ xơ cứng đơn) | 419 | 425 | 403 | 428 |
Sri Lanka ( chỉ xơ cứng đôi) | 656 | 693 | 564 | 653 |
Indonesia (chỉ thô) | 140 | 116 | 98 | 114 |
CÁC LOẠI DẦU KHÁC |
|
|
|
|
Dầu cơm cọ Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 1.515 | 1.480 | 958 | 1.243 |
Dầu Cọ, Malaysia/Indonesia (CIF Rott.) | 983 | 933 | 830 | 903 |
Dầu đậu nành,(FOB Châu Âu Ex mill) | 1.044 | 1.031 | 1,112 | 996 |
Tỷ giá hối đoái
Ngày 30 tháng 9 năm 2024
1 USD = 56,06 hoặc Rp 15.159 hoặc Ấn Độ Rs83,76 hay Rs 296,19 Sri Lanka
1 Euro = 1,11 đô la Mỹ n.q. = không có báo giá